Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 31. Văn bản văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:42' 23-03-2022
Dung lượng: 624.0 KB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:42' 23-03-2022
Dung lượng: 624.0 KB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
0 người
Tiết 108
VAN B?N VAN H?C
Khởi động
Đoạn 1:
" …Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga. Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh..."
(Trích “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà – Ngữ Văn 9)
Đoạn 2:
“ …Đêm nay Bác không ngủ.
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm….”
(Trích “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ – Ngữ Văn 6)
- Cả hai đoạn trích đề nói về Bác Hồ
- Đoạn 1 thuộc văn bản nhật dụng, đoạn 2 thuộc văn bản văn học.
Vậy VBVH có những tiêu chí gì? Cấu trúc của nó ra sao? Làm thế nào để phân biệt được giữa VBVH với VB nhật dụng? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
1. Xét ví dụ
I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
2. Kết luận
Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết Văn bản văn học có những tiêu chí cơ bản nào?
TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
Phản ánh
hiện thực
khách quan
và khám phá
thế giới tình
cảm, thoả
mãn nhu cầu
thẩm mỹ của
con người.
Được xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
tính hình tượng,
tính thẩm mỹ
cao; thường hàm
súc, gợi liên
tưởng, tưởng
tượng.
Được xây
dựng theo
phương thức
riêng, theo
đặc trưng
một thể loại
nhất định
(truyện, thơ,
kịch…)
Đoạn thơ Lượm – Tố Hữu
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
1. Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
a. Xét ví dụ
Ví dụ: Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
Bảy nổi, ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)
b. Kết luận:
- VBVH được cấu tạo bằng ngôn từ. Ngôn từ là vỏ bọc của TPVH
- Đọc VBVH cần:
+ Hiểu ngữ âm : âm tiết (tiếng).
+ Hiểu ngữ nghĩa : tường minh, hàm ẩn.
II. Cấu trúc văn bản văn học.
2. Tầng hình tượng.
a. Xét ví dụ:
(1)“Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua xuân trước một cành mai”
“Cáo tật thị chúng” – Mãn Giác
(2)“Thu đến cây nào chẳng lạ lùng
Một mình lạt thuở giữa ba đông”
“Tùng” – Nguyễn Trãi
(3) … Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng dần và nhọn hoắt…Lúc tôi đi bánh bộ thì cả người tôi rung lên một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn…
“Dề Mèn phưu lưu kí” – Tô Hoài
b. Kết luận:
- Nhà văn dùng ngôn từ nghệ thuật để sáng tạo ra hình tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ.
- Hình tượng văn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, con người, loài vật ...
- Không có VBVH “phi hình tượng”
3. Tầng hàm nghĩa.
a. Ví dụ
b. Kết luận:
- Tầng hàm nghĩa là tầng nghĩa cuối cùng của một VBVH, là đích đến của tác giả.
- Để hiểu và khám phá tầng hàm nghĩa cần:
Tầng ngôn từ
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
Cấu
trúc
của
văn
bản
văn
học
Tầng ngôn từ
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
3. Phân biệt văn bản văn học với văn bản phi văn học
III. TỪ VĂN BẢN VĂN HỌC ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC
1. Văn bản văn học
Qua tìm hiểu bài học em hãy cho biết văn bản văn học là gì?
VĂN BẢN VĂN HỌC
Phản ánh
hiện thực
khách quan
và khám phá
thế giới tình
cảm, thoả
mãn nhu cầu
thẩm mỹ của
con người.
Được xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
tính hình tượng,
tính thẩm mỹ
cao; thường hàm
súc, gợi liên
tưởng, tưởng
tượng.
Được xây
dựng theo
phương thức
riêng, theo
đặc trưng
một thể loại
nhất định
(truyện, thơ,
kịch…)
Nhà văn
Độc giả
VBVH
TPVH
2. Từ văn bản văn học đến tác phẩm văn học
Tác phẩm văn học chỉ có thể phát huy được vai trò của nó khi nào?
Văn bản văn học
Người tiếp nhận
đọc - hiểu, cảm
thụ các giá
trị của nó
Tác phẩm văn học
IV. GHI NHỚ (SGK tr 121)
Văn bản văn học
Các tiêu chí
Cấu trúc
Phản ánh
hiện thực
khách quan
và khám phá
thế giới tình
cảm, thoả
mãn nhu cầu
thẩm mỹ của
con người.
Được xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
tính hình tượng,
tính thẩm mỹ
cao; thường hàm
súc, gợi liên
tưởng, tưởng
tượng.
Được xây
dựng theo
phương thức
riêng, theo
đặc trưng
một thể loại
nhất định
(truyện, thơ,
kịch…)
Tầng
ngôn
từ
Tầng
hình
tượng
Tầng
Hàm
nghĩa
Giá trị của tác phẩm văn học
V. LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM: 3’
Nhóm 1, 3
Bài tập 1
Nhóm 2, 4
Bài tập 2
a. Cấu trúc, hình tượng trong 2 đoạn thơ văn xuôi trong bài « Nơi dựa »
- Hai đoạn Đối xứng nhau về cấu trúc câu: mở đoạn, kết đoạn.
+ Đoạn 1 : « Người đàn bà … kia sống ».
+ Đoạn 2 : « Người chiến sĩ …thử thách »
- Hình tượng được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:
+ Người đàn bà dựa vào em bé mới chập chững biết đi.
+ Người chiến sĩ dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.
b. Hình tượng (người đàn bà –em bé, người chiến sĩ – bà cụ già)
- Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” – chỗ dựa tinh thần – tìm thấy niềm vui, ý nghĩa của cuộc sống.
- Rộng hơn, thể hiện niềm tin vào tương lai và lòng biết ơn quá khứ
-> Vẻ đẹp nhân văn của cuộc sống
Bài tập 1: tr 122
Bài tập 2: tr 122 – 123
a. Sức tàn phá của thời gian -> sự nghiệt ngã của thời gian đối với cuọc đời. Chỉ có những giá trị mang sức sống mãnh liệt, trường tồn với thời gian. Đó là thi ca, âm nhạc và tình yêu.
b. Thời gian có thể xoá nhoà tất cả chỉ có VHNT và tình yêu là trường cửu.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ (2’)
- Hoàn thiện bài tập đã giao
- Soạn bài : Lập luận trong văn nghị luận
+ Đọc ngữ liệu SGK
+ Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
VAN B?N VAN H?C
Khởi động
Đoạn 1:
" …Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga. Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh..."
(Trích “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà – Ngữ Văn 9)
Đoạn 2:
“ …Đêm nay Bác không ngủ.
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm….”
(Trích “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ – Ngữ Văn 6)
- Cả hai đoạn trích đề nói về Bác Hồ
- Đoạn 1 thuộc văn bản nhật dụng, đoạn 2 thuộc văn bản văn học.
Vậy VBVH có những tiêu chí gì? Cấu trúc của nó ra sao? Làm thế nào để phân biệt được giữa VBVH với VB nhật dụng? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
1. Xét ví dụ
I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
2. Kết luận
Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết Văn bản văn học có những tiêu chí cơ bản nào?
TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
Phản ánh
hiện thực
khách quan
và khám phá
thế giới tình
cảm, thoả
mãn nhu cầu
thẩm mỹ của
con người.
Được xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
tính hình tượng,
tính thẩm mỹ
cao; thường hàm
súc, gợi liên
tưởng, tưởng
tượng.
Được xây
dựng theo
phương thức
riêng, theo
đặc trưng
một thể loại
nhất định
(truyện, thơ,
kịch…)
Đoạn thơ Lượm – Tố Hữu
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
1. Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
a. Xét ví dụ
Ví dụ: Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
Bảy nổi, ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)
b. Kết luận:
- VBVH được cấu tạo bằng ngôn từ. Ngôn từ là vỏ bọc của TPVH
- Đọc VBVH cần:
+ Hiểu ngữ âm : âm tiết (tiếng).
+ Hiểu ngữ nghĩa : tường minh, hàm ẩn.
II. Cấu trúc văn bản văn học.
2. Tầng hình tượng.
a. Xét ví dụ:
(1)“Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua xuân trước một cành mai”
“Cáo tật thị chúng” – Mãn Giác
(2)“Thu đến cây nào chẳng lạ lùng
Một mình lạt thuở giữa ba đông”
“Tùng” – Nguyễn Trãi
(3) … Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng dần và nhọn hoắt…Lúc tôi đi bánh bộ thì cả người tôi rung lên một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn…
“Dề Mèn phưu lưu kí” – Tô Hoài
b. Kết luận:
- Nhà văn dùng ngôn từ nghệ thuật để sáng tạo ra hình tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ.
- Hình tượng văn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, con người, loài vật ...
- Không có VBVH “phi hình tượng”
3. Tầng hàm nghĩa.
a. Ví dụ
b. Kết luận:
- Tầng hàm nghĩa là tầng nghĩa cuối cùng của một VBVH, là đích đến của tác giả.
- Để hiểu và khám phá tầng hàm nghĩa cần:
Tầng ngôn từ
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
Cấu
trúc
của
văn
bản
văn
học
Tầng ngôn từ
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
3. Phân biệt văn bản văn học với văn bản phi văn học
III. TỪ VĂN BẢN VĂN HỌC ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC
1. Văn bản văn học
Qua tìm hiểu bài học em hãy cho biết văn bản văn học là gì?
VĂN BẢN VĂN HỌC
Phản ánh
hiện thực
khách quan
và khám phá
thế giới tình
cảm, thoả
mãn nhu cầu
thẩm mỹ của
con người.
Được xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
tính hình tượng,
tính thẩm mỹ
cao; thường hàm
súc, gợi liên
tưởng, tưởng
tượng.
Được xây
dựng theo
phương thức
riêng, theo
đặc trưng
một thể loại
nhất định
(truyện, thơ,
kịch…)
Nhà văn
Độc giả
VBVH
TPVH
2. Từ văn bản văn học đến tác phẩm văn học
Tác phẩm văn học chỉ có thể phát huy được vai trò của nó khi nào?
Văn bản văn học
Người tiếp nhận
đọc - hiểu, cảm
thụ các giá
trị của nó
Tác phẩm văn học
IV. GHI NHỚ (SGK tr 121)
Văn bản văn học
Các tiêu chí
Cấu trúc
Phản ánh
hiện thực
khách quan
và khám phá
thế giới tình
cảm, thoả
mãn nhu cầu
thẩm mỹ của
con người.
Được xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
tính hình tượng,
tính thẩm mỹ
cao; thường hàm
súc, gợi liên
tưởng, tưởng
tượng.
Được xây
dựng theo
phương thức
riêng, theo
đặc trưng
một thể loại
nhất định
(truyện, thơ,
kịch…)
Tầng
ngôn
từ
Tầng
hình
tượng
Tầng
Hàm
nghĩa
Giá trị của tác phẩm văn học
V. LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM: 3’
Nhóm 1, 3
Bài tập 1
Nhóm 2, 4
Bài tập 2
a. Cấu trúc, hình tượng trong 2 đoạn thơ văn xuôi trong bài « Nơi dựa »
- Hai đoạn Đối xứng nhau về cấu trúc câu: mở đoạn, kết đoạn.
+ Đoạn 1 : « Người đàn bà … kia sống ».
+ Đoạn 2 : « Người chiến sĩ …thử thách »
- Hình tượng được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:
+ Người đàn bà dựa vào em bé mới chập chững biết đi.
+ Người chiến sĩ dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.
b. Hình tượng (người đàn bà –em bé, người chiến sĩ – bà cụ già)
- Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” – chỗ dựa tinh thần – tìm thấy niềm vui, ý nghĩa của cuộc sống.
- Rộng hơn, thể hiện niềm tin vào tương lai và lòng biết ơn quá khứ
-> Vẻ đẹp nhân văn của cuộc sống
Bài tập 1: tr 122
Bài tập 2: tr 122 – 123
a. Sức tàn phá của thời gian -> sự nghiệt ngã của thời gian đối với cuọc đời. Chỉ có những giá trị mang sức sống mãnh liệt, trường tồn với thời gian. Đó là thi ca, âm nhạc và tình yêu.
b. Thời gian có thể xoá nhoà tất cả chỉ có VHNT và tình yêu là trường cửu.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ (2’)
- Hoàn thiện bài tập đã giao
- Soạn bài : Lập luận trong văn nghị luận
+ Đọc ngữ liệu SGK
+ Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
 








Các ý kiến mới nhất