Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dai Ca
Ngày gửi: 15h:01' 24-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Dai Ca
Ngày gửi: 15h:01' 24-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 147
KHỞI ĐỘNG
1. Số bé bằng 3, số lớn bằng 5.Viết tỉ số của số bé và số lớn.
2. Trong tổ có 3 bạn gái và 2 bạn trai. Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn trai.
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 2:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
96 - 36 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
12 x 5 =
Bài giải
Bước 1:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dỏp số : Số bé: 36
Số lớn: 60
?
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dỏp số: Số bé: 36;
Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là: 96 : 8 = 12
Cách 1:
Cách 2:
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
2 + 3 = ( phần)
5
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Giá trị 1 phần là:
5
Bước 3: Tìm số bé.
Số vở của Minh là:
5x 2 = (quyển)
10
25:5 × 2 = 10 (quyển)
25 : 5 = (quyển)
Số vở của Minh là:
Bước 4: Tìm số lớn.
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = ( quyển)
15
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3.
Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 2:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bước 1:
Vẽ sơ đồ
LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 - 74 = 259
Dáp số : Số bé: 74
Số lớn: 259
Bi 1.Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là Tỡm hai số đó.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44
số lớn: 55
99
?
?
Bài 3 : Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là . Tìm hai số đó.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 2:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bước 1:
Vẽ sơ đồ
CHÀO CÁC EM
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 147
KHỞI ĐỘNG
1. Số bé bằng 3, số lớn bằng 5.Viết tỉ số của số bé và số lớn.
2. Trong tổ có 3 bạn gái và 2 bạn trai. Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn trai.
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 2:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
96 - 36 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
12 x 5 =
Bài giải
Bước 1:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dỏp số : Số bé: 36
Số lớn: 60
?
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dỏp số: Số bé: 36;
Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là: 96 : 8 = 12
Cách 1:
Cách 2:
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
2 + 3 = ( phần)
5
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Giá trị 1 phần là:
5
Bước 3: Tìm số bé.
Số vở của Minh là:
5x 2 = (quyển)
10
25:5 × 2 = 10 (quyển)
25 : 5 = (quyển)
Số vở của Minh là:
Bước 4: Tìm số lớn.
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = ( quyển)
15
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3.
Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 2:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bước 1:
Vẽ sơ đồ
LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 - 74 = 259
Dáp số : Số bé: 74
Số lớn: 259
Bi 1.Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là Tỡm hai số đó.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44
số lớn: 55
99
?
?
Bài 3 : Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là . Tìm hai số đó.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 2:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bước 1:
Vẽ sơ đồ
CHÀO CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất