Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 10h:12' 25-03-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 10h:12' 25-03-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
Bài 93: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó (Tiết 1)
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022
Toán
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau; tìm giá trị mỗi phần.
Bước 3: Tìm số bé (lớn).
Bước 4: Tìm số lớn ( bé ).
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số đó là . Tìm
hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 60
Số lớn: 100
?
?
40
5 – 3 =
2 ( phần)
20
Số bé là:
X 3
= 60
Số lớn là:
60 + 40
= 100
Giá trị mỗi phần là:
40 : 2 = 20
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài: 25 m;
Chiều rộng: 10 m.
15m
? m
? m
5 – 2 =
15 : 3
25 - 15 =
10 (m)
3 (phần)
= 5
5 x 5
Giá trị mỗi phần là:
= 25 (m)
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé ( lớn)
Bước 5: Tìm số lớn ( bé)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HĐCB 4: Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của hai số đó là . Tìm
hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 42
Số lớn: 70
?
?
28
5 – 3 =
2 ( phần)
14
Số bé là:
X 3
= 42
Số lớn là:
42 + 28
= 70
Giá trị mỗi phần là:
28 : 2 = 14
Bài 93: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó (Tiết 2)
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
Toán
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé (lớn)
Bước 5: Tìm số lớn (bé)
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoàn thành các bài tập 1,2,3 vào vở Toán
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 75
Số lớn: 175
?
?
100
7 – 3 =
4 ( phần)
25
Số bé là:
X 3
= 75
Số lớn là:
75 + 100
= 175
Giá trị mỗi phần là:
100 : 4 = 25
Ta có sơ đồ :
Nam :
Nữ:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Nam: 420 người
Nữ : 480 người
? người
? người
8 – 7 =
1 ( phần)
60
Thôn Đoài có số nam là :
X 7
= 420 (người)
Thôn Đoài có số nữ là:
420 + 60
= 480 ( người)
Giá trị mỗi phần là:
60 : 1 = 60
60 người
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 5 = 2 (phần)
Giá trị mỗi phần là: 110 : 2 = 55
Trong vườn có số cây cam là: 55 x 5 = 275 (cây)
Trong vườn có số cây chanh là: 55 x 7 = 385 (cây)
Đáp số: Cam: 275 cây
Chanh: 385 cây.
của hai số đó (Tiết 1)
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022
Toán
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau; tìm giá trị mỗi phần.
Bước 3: Tìm số bé (lớn).
Bước 4: Tìm số lớn ( bé ).
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số đó là . Tìm
hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 60
Số lớn: 100
?
?
40
5 – 3 =
2 ( phần)
20
Số bé là:
X 3
= 60
Số lớn là:
60 + 40
= 100
Giá trị mỗi phần là:
40 : 2 = 20
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài: 25 m;
Chiều rộng: 10 m.
15m
? m
? m
5 – 2 =
15 : 3
25 - 15 =
10 (m)
3 (phần)
= 5
5 x 5
Giá trị mỗi phần là:
= 25 (m)
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé ( lớn)
Bước 5: Tìm số lớn ( bé)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HĐCB 4: Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của hai số đó là . Tìm
hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 42
Số lớn: 70
?
?
28
5 – 3 =
2 ( phần)
14
Số bé là:
X 3
= 42
Số lớn là:
42 + 28
= 70
Giá trị mỗi phần là:
28 : 2 = 14
Bài 93: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó (Tiết 2)
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
Toán
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé (lớn)
Bước 5: Tìm số lớn (bé)
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoàn thành các bài tập 1,2,3 vào vở Toán
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 75
Số lớn: 175
?
?
100
7 – 3 =
4 ( phần)
25
Số bé là:
X 3
= 75
Số lớn là:
75 + 100
= 175
Giá trị mỗi phần là:
100 : 4 = 25
Ta có sơ đồ :
Nam :
Nữ:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Nam: 420 người
Nữ : 480 người
? người
? người
8 – 7 =
1 ( phần)
60
Thôn Đoài có số nam là :
X 7
= 420 (người)
Thôn Đoài có số nữ là:
420 + 60
= 480 ( người)
Giá trị mỗi phần là:
60 : 1 = 60
60 người
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 5 = 2 (phần)
Giá trị mỗi phần là: 110 : 2 = 55
Trong vườn có số cây cam là: 55 x 5 = 275 (cây)
Trong vườn có số cây chanh là: 55 x 7 = 385 (cây)
Đáp số: Cam: 275 cây
Chanh: 385 cây.
 








Các ý kiến mới nhất