Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 149

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 15h:57' 26-03-2022
Dung lượng: 711.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 15h:57' 26-03-2022
Dung lượng: 711.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 (phần)
Túi thứ nhất cân nặng:
54 : 9 x 4 = 24 (kg)
Túi thứ hai cân nặng:
54 - 24 = 30 (kg)
Đáp số: 24kg, 30kg
Tóm tắt:
Túi thứ nhất:
Túi thứ hai:
54 kg
Khởi động:
Hai túi gạo cân nặng 54 kg, túi thứ nhất cân nặng bằng túi thứ hai.Hỏi mỗi túi nặng bao nhiêu kg ?
? kg
? kg
Thứ ngày tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
1. Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3
b = 4
b) a = 5m
b = 7m
c) a = 12kg
b = 3kg
d) a = 6l
b = 8l
12 : 3 = 4
2. Viết số thích hợp vào ô trống:
1
5
1
7
2
3
12
60
15
105
18
27
3. Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
3. Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 7 = 8 (phần)
Số bé là:
1080 : 8 = 135
Số lớn là:
1080- 135 = 945
Đáp số: Số bé 135
Số lớn : 945
4. Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải
Chiều rộng :
Chiều dài :
125m
?m
?m
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng 50m;
Chiều dài: 75m
5. Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật:
32- 12 = 20 (m)
Đáp số: 12m; 20m
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 (phần)
Túi thứ nhất cân nặng:
54 : 9 x 4 = 24 (kg)
Túi thứ hai cân nặng:
54 - 24 = 30 (kg)
Đáp số: 24kg, 30kg
Tóm tắt:
Túi thứ nhất:
Túi thứ hai:
54 kg
Khởi động:
Hai túi gạo cân nặng 54 kg, túi thứ nhất cân nặng bằng túi thứ hai.Hỏi mỗi túi nặng bao nhiêu kg ?
? kg
? kg
Thứ ngày tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
1. Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3
b = 4
b) a = 5m
b = 7m
c) a = 12kg
b = 3kg
d) a = 6l
b = 8l
12 : 3 = 4
2. Viết số thích hợp vào ô trống:
1
5
1
7
2
3
12
60
15
105
18
27
3. Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
3. Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 7 = 8 (phần)
Số bé là:
1080 : 8 = 135
Số lớn là:
1080- 135 = 945
Đáp số: Số bé 135
Số lớn : 945
4. Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải
Chiều rộng :
Chiều dài :
125m
?m
?m
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng 50m;
Chiều dài: 75m
5. Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật:
32- 12 = 20 (m)
Đáp số: 12m; 20m
 








Các ý kiến mới nhất