Bài 26. Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Quang Thiệu
Ngày gửi: 09h:46' 27-03-2022
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Cao Quang Thiệu
Ngày gửi: 09h:46' 27-03-2022
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
BỘ GD & ĐT
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
PHÒNG GD & ĐT TÂN KỲ
TRƯỜNG THCS NGHĨA HOÀN
BÀI DỰ THI: THIẾT KẾ BÀI GiẢNG
E- LEARNING
MÔN NGỮ VĂN 6 BỘ SÁCH:
Kết nối tri thức với cuộc sống
Ngữ văn 6: bài 4- VĂN BẢN 3: CÂY TRE VIỆT ANM
Gv: Cao Văn Thiệu
Mở đầu bài học mời các em xem những hình ảnh sau và cho biết thầy muốn nhắc tới loại cây nào? Em có nhận xét gì về loại cấy đó?
Cây tre Việt Nam
Thép Mới
Ngữ văn 6: bài 4-Tiết 48-49
I. Tìm hiểu chung
1.
Tác giả
Thép Mới tên thật là Hà Văn Lộc
(1925 – 1991)
Quê quán: Tây Hồ, Hà Nội.
Chuyên viết về đề tài Chiến tranh Đông Dương và Chiến tranh Việt Nam
Ông vừa là một nhà báo sắc sảo vừa là một người chiến sĩ cách mạng kiên cường.
2.
Tác phẩm
Năm sáng tác: 1955
Lời bình cho bộ phim “Cây tre Việt Nam” của các nhà điện ảnh Ba Lan
Thể loại: Bút kí
PTBĐ: Biểu cảm+miêu tả+ tự sự
Bố cục
Đoạn 1:
Từ …. đến ….
Đoạn 2:
Từ …. đến ….
Đoạn 3:
Từ …. đến ….
……………….
……………….
……………….
Nội dung chính
Bố cục
Đoạn 1: Từ đầu chí khí như người
Đoạn 2: Tiếp chiến đấu
Đoạn 3:
Còn lại
Giới thiệu chung về cây tre VN
Sự gắn bó của cây tre với con người VN
Vai trò của tre ở hiện tại và tương lai
Nội dung chính
Bài văn nói lên sự gắn bó thân thiết và lâu đời của cây tre với con người Việt Nam trong đời sống,sản xuất,chiến đấu.Cây tre có những đức tính quý báu và là biểu tượng của con người Việt Nam: ngay thẳng,thuỷ chung,can đảm.
II. Đọc hiểu văn bản
Tìm các thông tin tương ứng ghi vào mẫu phiếu sau và dán lên hình ảnh cây tre mô phỏng trên bảng (có thể sử dụng các giấy note)
Điền vào phiếu học tập sau
Nhóm 1: Cây tre được giới thiệu như thế nào về hình dáng, phẩm chất?
Biểu hiện
………………………………………………………………………………………
Nhóm 2: Sau khi khẳng định tình thân giữa tre và người dân Việt Nam, tác giả ca ngợi những vẻ đẹp nào của tre Việt Nam qua những chi tiết, hình ảnh nào? Biểu hiện
………………………………………………………………………………………
Nhóm 3: Hãy tìm thêm những phẩm chất của tre ở các đoạn văn còn lại?
Biểu hiện
………………………………………………………………………………………
Nhóm 4: Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật và tác dụng của nó trong đoạn văn này?
Biểu hiện
………………………………………………………………………………………
1. Giới thiệu về cây tre Việt Nam
Tre là bạn thân …
Mối quan hệ gắn bó giữa tre và con người
- Măng mọc thẳng
Hình dáng
- Dáng vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn
Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, thanh cao, giản dị, có chí khí.
Phẩm chất
Nhân hóa + Điệp ngữ + So sánh + Liệt kê + Từ láy
Nghệ thuật
Những phẩm chất tốt đẹp của người VN
CÂY TRE VIỆT NAM
- Vẻ đẹp giản dị
- Sức sống mãnh liệt
- Phẩm chất quý báu
2. Ý nghĩa của tre với người VN
Trong
đời sống
Trong
chiến đấu
a/ Trong cuộc sống
Trong lao động sản xuất
Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp
Tre là cánh tay của người nông dân, giúp người trăm nghìn công việc khác nhau
Tre là người bạn khăng khít với đời sống hàng ngày, cảm thông, chia sẻ, đỡ đần
Trong văn hóa, sinh hoạt
Là nơi lưu giữ một nền văn hóa lâu đời.
Là nguồn vui của trẻ thơ cho đến người già.
a/ Trong cuộc sống
Lọt lòng trong chiếc nôi tre
Nhắm mắt xuôi tay trên chiếc giường tre
b/ Trong chiến đấu
Gậy tre
Chông tre
Ngọn tầm vông
CÂY TRE VIỆT NAM
Tre anh hùng lao động
Tre anh hùng chiến đấu
Nhân hóa, điệp ngữ
Tre dũng cảm, kiên cường
3. Vị trí của cây tre trong tương lai
Tre là phương tiện để con người bộc lộ cảm xúc (Tiếng sáo)
Tre là biểu tượng cho sự tiếp nối của các thế hệ con người
Tre mãi là người bạn đồng hành chung thủy của con người
Tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
III. Tổng kết
Sử dụng nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng.
Nghệ thuật
Sử dụng thành công phép nhân hóa.
Lời văn giàu xúc và nhịp điệu.
Nội dung
Vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta.
Sự am hiểu về cây tre, tình cảm sâu nặng, yêu quý, trân trọng, tin tưởng và tự hào đối với cây tre VN của tác giả
Để đọc hiểu tốt kiểu văn bản bút kí, mang đậm chất trữ tình em thấy giống cách đọc hiểu kiểu văn bản nào đã học?
- Thơ trữ tình
- Chúng ta cần chú ý từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp nghệ thuật.
IV. Tìm tòi mở rộng:
- Tìm đọc những bài thơ, ca dao có hình ảnh cây tre
Thơ:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.
( Viễn Phương)
Làng tôi sau lũy tre mờ xa
Tình yêu quê hương những nếp nhà.
( Hồ Bắc)
CA DAO :
- Chặt tre cài bẫy vót chông
Tre bao nhiêu lá thương chồng bấy nhiêu.
- Em về cắt rạ đánh tranh
Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà
Sớm khuya hoà thuận đôi ta
Hơn ai gác tía lầu hoa một mình.
- Một cành tre, năm bảy cành tre
Đẹp duyên thì lấy chớ nghe họ hàng.
-Làng tôi có luỹ tre xanh
Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng.
- Trăng lên tắm luỹ tre làng
Trăng nhòm qua cửa, trăng tràn vô nôi.
TRE XƯA
TRE NAY
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
Theo em, từ “bàn tay” trong dòng thơ thứ nhất chỉ đối tượng nào?
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK trang 99 – 100 và nêu hiểu biết về hoán dụ;
Làm việc nhóm
Đọc câu thơ sau:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
? Áo chàm để chỉ ai? Tại sao?
Nêu hiểu biết về hoán dụ?
BÀI TẬP
Bài tập 1 (SGK trang 99 – 100)
Các từ in đậm trong những câu sau có nghĩa hoán dụ. Em hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
nhắm mắt xuôi tay
Mái nhà tranh, đồng lúa chín
Áo cơm nhà cửa
Bài tập 2 (SGK trang100)
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
b)gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Liên tưởng đến thành ngữ: Đẽo cày giữa đường;
Ý nghĩa: những người không độc lập, không có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả.
THÀNH NGỮ
5
6
4
2
3
1
Ề
Ô
I
D
U
T
M
V
G
Ậ
Y
N
T
Ầ
G
R
E
S
Á
O
T
R
E
V
I
N
À
N
G
E
T
I
À
M
Ă
N
G
M
Ọ
C
N
A
N
H
Â
N
H
Ó
M
T
R
E
A
G
N
U
H
H
N
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
T
R
E
G
A
1.
Ô chữ gồm 4 chữ cái
Đồ chơi trẻ em, cốt làm bằng tre và dán giấy, ưa gió.
2.
Ô chữ gồm 10 chữ cái
Một loại vũ khí thô sơ bằng tre chống lại xe tăng -sắt thép kẻ thù.
3.
ô chữ gồm 6 chữ cái
Nhạc cụ làm bằng tre
4.
ô chữ gồm 4 chữ cái
Là tiếng thiếu trong câu ca dao sau:
“Lạt này gói bánh chưng xanh,
Cho mai lấy trúc cho anh lấy…”
5.
Ô chữ gồm13 chữ cái
Sự tiếp nối các thế hệ của tre được đúc
kết bằng một thành ngữ.
6.
ô chữ gồm7 chữ cái
Biện pháp nghệ thuật sử dụng rộng rãi và thành công trong bài “Cây tre Việt Nam”
Vận dụng
Đọc kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, các hình ảnh so sánh, nhân hóa đặc sắc
Sưu tầm một số bài văn , bài thơ viết về cây tre Việt Nam
Chuẩn bị: Viết
Tạm biệt các em!!!
ĐIỀN MỘT SỐ THÔNG TIN VÀO PHIẾU SAU
Tên một truyện dân gian có liên quan đến cây tre:………
Tên một câu tục ngữ có hình ảnh cây tre:……………………
Tên một bài thơ có hình ảnh cay tre……………………………
Một số nhạc cụ được làm từ tre…………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất