Luyện tập Trang 162

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Ngày gửi: 10h:19' 31-03-2022
Dung lượng: 995.0 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Ngày gửi: 10h:19' 31-03-2022
Dung lượng: 995.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP
a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg
b/ 7,14m + 7,14m + 7,14m x 3
c/ 9,26 dm x 9 + 9,26 dm
Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:
Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:
a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg
= 6,75kg x 3
= 20,25 kg
= 7,14m x 5
2
Bài 2: Tính:
a/ 3,125 + 2,075 x 2
= 3,125 + 4,15
= 7,275
b ,( 3,125 + 2,075) x 2
= 5,2 x 2
= 10,4
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3% thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Tóm tắt:
Cuối 2000 : 77 515 000 người
Tỉ lệ tăng : 1,3% / năm
Hết năm 2001: …người?
1,3%: ... người?
Toán
Luyện tập
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3 % thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Bài giải
Dân số nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77515000 x 1,3 : 100 = 1007695 ( người)
Dân số nước ta tính đến cuối năm 2001 là:
77515000 + 1007695 = 78522695 ( người)
Đáp số: 78522695 người
Bài giải
Dân số nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77515000 x 1,3 : 100 = 1007695 ( người)
Dân số nước ta tính đến cuối năm 2001 là:
77515000 + 1007695 = 78522695 ( người)
Đáp số: 78522695 người
Bài 4: Một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
Hướng dẫn: Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng bằng tổng vận tốc của thuyền máy khi nước lặng và vận tốc của dòng nước.
Bài 4: Một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
A
B
V thuyền= 22,6km/giờ
1 giờ 15 phút
S = … km?
V dòng nước = 2,2km/giờ
Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng được tính như thế nào?
V xuôi dòng = V thuyền + V dòng nước
Bài 4:
A
B
V thuyền= 22,6km/giờ
1 giờ 15 phút
S = ? km
V dòng nước = 2,2km/giờ
BÀI GIẢI
Vận tốc của thuyền máy xuôi dòng là:
Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)
Độ dài quãng sông AB là:
24,8 x 1,25 = 31 (km)
Đáp số : 31 km.
TOÁN
LUYỆN TẬP
a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg
b/ 7,14m + 7,14m + 7,14m x 3
c/ 9,26 dm x 9 + 9,26 dm
Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:
Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:
a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg
= 6,75kg x 3
= 20,25 kg
= 7,14m x 5
2
Bài 2: Tính:
a/ 3,125 + 2,075 x 2
= 3,125 + 4,15
= 7,275
b ,( 3,125 + 2,075) x 2
= 5,2 x 2
= 10,4
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3% thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Tóm tắt:
Cuối 2000 : 77 515 000 người
Tỉ lệ tăng : 1,3% / năm
Hết năm 2001: …người?
1,3%: ... người?
Toán
Luyện tập
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3 % thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Bài giải
Dân số nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77515000 x 1,3 : 100 = 1007695 ( người)
Dân số nước ta tính đến cuối năm 2001 là:
77515000 + 1007695 = 78522695 ( người)
Đáp số: 78522695 người
Bài giải
Dân số nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77515000 x 1,3 : 100 = 1007695 ( người)
Dân số nước ta tính đến cuối năm 2001 là:
77515000 + 1007695 = 78522695 ( người)
Đáp số: 78522695 người
Bài 4: Một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
Hướng dẫn: Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng bằng tổng vận tốc của thuyền máy khi nước lặng và vận tốc của dòng nước.
Bài 4: Một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
A
B
V thuyền= 22,6km/giờ
1 giờ 15 phút
S = … km?
V dòng nước = 2,2km/giờ
Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng được tính như thế nào?
V xuôi dòng = V thuyền + V dòng nước
Bài 4:
A
B
V thuyền= 22,6km/giờ
1 giờ 15 phút
S = ? km
V dòng nước = 2,2km/giờ
BÀI GIẢI
Vận tốc của thuyền máy xuôi dòng là:
Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)
Độ dài quãng sông AB là:
24,8 x 1,25 = 31 (km)
Đáp số : 31 km.
 







Các ý kiến mới nhất