ôntaapjj giữa kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Xuân Hậu
Ngày gửi: 15h:27' 31-03-2022
Dung lượng: 528.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Vi Xuân Hậu
Ngày gửi: 15h:27' 31-03-2022
Dung lượng: 528.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 51: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Ngày soạn: 06/03/2022
Ngày dạy: 07/03/2022- Lớp 8A,B
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về hệ bài tiết , cấu tạo và chức năng của da; Thần kinh và giác quan
2. Kỹ năng: Củng cố các kĩ năng:
- Kĩ năng mô tả hệ cơ quan, cơ quan của cơ thể.
- Kĩ năng học tập: Sử dụng tài liệu, lập sơ đồ học tập.
- Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh hệ cơ quan, cá nhân, vệ sinh công cộng.
3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong học tập
4. Năng lực:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tri thức về sinh học, nghiên cứu.
II. PHƯƠNG PHÁP: - Động não, trình bày. Vấn đáp tái hiện, trực quan
III. CHUẨN BỊ: Nội dung ôn tập
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Câu 1: Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
Câu 2: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
Câu 3: Hãy nêu các nguyên tắc lập khẩu phần? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
Câu 4: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng của từng người là khác nhau? Cho ví dụ?
Câu 1:
Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với liều lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho sự sống.
Vai trò của vitamin:
+ Thiếu vitamin dẫn tới rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể.
+ Lạm dụng vitamin ở dạng thuốc có thể gây bệnh nguy hiểm.
Câu 2:
Vì Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.
Câu 3:
a. Nguyên tắc lập khẩu phần:
- Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
- Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và Vitamin.
- Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
b. Để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình cần:
- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình.
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ăn ngon miệng bằng cách:
+ Bàn ăn và bát đũa sạch sẽ. Bày món ăn đẹp, hấp dẫn.
+ Chế biển hợp khẩu vị.Tinh thần sảng khoái, vui vẻ.
Câu 4:
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, hình thức lao động và trạng thái sinh lí của cơ thể.
- Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em cao hơn người trưởng thành (đặc biệt là protein) cần được tích lũy cho cơ thể phát triển.
- Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì hoạt động của cơ thể thấp.
Câu 1: Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
Câu 2: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
Câu 3: Hãy nêu các nguyên tắc lập khẩu phần? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
Câu 4: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng của từng người là khác nhau? Cho ví dụ?
Bảng Các cơ quan bài tiết
Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do những cơ quan nào đảm nhiệm?
Bảng Quá trình tạo thành nước tiểu của thận
Bảng Cấu tạo và chức năng của da
Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm những bộ phận nào?
Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau về chức năng của 2 bộ phận này?
- Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm:
+ Bộ phận trung ương gồm bộ não và tủy sống.
+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh (dây hướng tâm, dây li tâm, dây pha) và các hạch thần kinh.
- Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân là hoạt động có ý thức.
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức).
GIỜ HỌC KẾT THÚC
TIẾT 52 Kiểm tra một tiết
TIẾT 69: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Ngày soạn: 08/03/2022
Ngày dạy: 09/03/2022- Lớp 8A,B
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về hệ bài tiết , cấu tạo và chức năng của da; Thần kinh và giác quan
2. Kỹ năng: Củng cố các kĩ năng:
- Kĩ năng mô tả hệ cơ quan, cơ quan của cơ thể.
- Kĩ năng học tập: Sử dụng tài liệu, lập sơ đồ học tập.
- Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh hệ cơ quan, cá nhân, vệ sinh công cộng.
3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong học tập
4. Năng lực:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tri thức về sinh học, nghiên cứu.
II. PHƯƠNG PHÁP: - Động não, trình bày. Vấn đáp tái hiện, trực quan
III. CHUẨN BỊ: Nội dung ôn tập
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Vai trò của bài tiết?
2. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu?
3. Sự tạo thành nước tiểu gồm mấy quá trình? Chúng diễn ra ở đâu?
1. Vai trò của hệ bài tiết: Là hoạt động của cơ thể lọc thải các chất dư thừa và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong.
2. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
3. Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: Lọc máu, Hấp thụ lại, bài tiết tiếp.
Trình bày chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?
* Da có chức năng:
+ Bảo vệ chống các yếu tố gây hại do môi trường: va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước.
+ Điều hòa thân nhiệt.
+ Cảm nhận các kích thích từ môi trường ngoài
+ Tham gia hoạt động bài tiết
+ Da và sản phẩm của da tạo vẻ đẹp của con người.
* Đặc điểm của da thực hiện chức năng bảo vệ: Do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và sắc tố giúp da thực hiện chức năng bảo vệ.
- Bộ phận của da tiếp nhận các kích thích và thực hiện chức năng bài tiết:
+ Cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da tiếp nhận các kích thích.
+ Tuyến mồ hôi ở lớp bì giúp da thực hiện chức năng bài tiết
- Da điều hòa thân nhiệt bằng cách co hoặc dãn mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ.
1. Trình bày cấu tạo của hệ thần kinh?
2. Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy?
3. Vì sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh được chia làm 2 bộ phận
- Bộ phận trung ương: Gồm não và tủy sống.
- Bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh.
2. Cấu tạo dây thần kinh tủy
- Có 31 đôi dây thần kinh tủy.
- Mỗi dây thần kinh tủy gồm 2 rễ:
+ Rễ trước: Rễ vận động.
+ Rễ sau: Rễ cảm giác.
3. Gọi dây thần kinh tủy là dây pha: Vì dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động nhập lại, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau nên dây thần kinh tủy là dây pha.
Bảng So sánh cấu tạo của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng
Bảng Các cơ quan phân tích quan trọng
Ngày soạn: 06/03/2022
Ngày dạy: 07/03/2022- Lớp 8A,B
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về hệ bài tiết , cấu tạo và chức năng của da; Thần kinh và giác quan
2. Kỹ năng: Củng cố các kĩ năng:
- Kĩ năng mô tả hệ cơ quan, cơ quan của cơ thể.
- Kĩ năng học tập: Sử dụng tài liệu, lập sơ đồ học tập.
- Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh hệ cơ quan, cá nhân, vệ sinh công cộng.
3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong học tập
4. Năng lực:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tri thức về sinh học, nghiên cứu.
II. PHƯƠNG PHÁP: - Động não, trình bày. Vấn đáp tái hiện, trực quan
III. CHUẨN BỊ: Nội dung ôn tập
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Câu 1: Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
Câu 2: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
Câu 3: Hãy nêu các nguyên tắc lập khẩu phần? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
Câu 4: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng của từng người là khác nhau? Cho ví dụ?
Câu 1:
Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với liều lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho sự sống.
Vai trò của vitamin:
+ Thiếu vitamin dẫn tới rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể.
+ Lạm dụng vitamin ở dạng thuốc có thể gây bệnh nguy hiểm.
Câu 2:
Vì Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.
Câu 3:
a. Nguyên tắc lập khẩu phần:
- Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
- Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và Vitamin.
- Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
b. Để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình cần:
- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình.
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ăn ngon miệng bằng cách:
+ Bàn ăn và bát đũa sạch sẽ. Bày món ăn đẹp, hấp dẫn.
+ Chế biển hợp khẩu vị.Tinh thần sảng khoái, vui vẻ.
Câu 4:
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, hình thức lao động và trạng thái sinh lí của cơ thể.
- Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em cao hơn người trưởng thành (đặc biệt là protein) cần được tích lũy cho cơ thể phát triển.
- Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì hoạt động của cơ thể thấp.
Câu 1: Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
Câu 2: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
Câu 3: Hãy nêu các nguyên tắc lập khẩu phần? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
Câu 4: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng của từng người là khác nhau? Cho ví dụ?
Bảng Các cơ quan bài tiết
Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do những cơ quan nào đảm nhiệm?
Bảng Quá trình tạo thành nước tiểu của thận
Bảng Cấu tạo và chức năng của da
Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm những bộ phận nào?
Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau về chức năng của 2 bộ phận này?
- Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm:
+ Bộ phận trung ương gồm bộ não và tủy sống.
+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh (dây hướng tâm, dây li tâm, dây pha) và các hạch thần kinh.
- Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân là hoạt động có ý thức.
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức).
GIỜ HỌC KẾT THÚC
TIẾT 52 Kiểm tra một tiết
TIẾT 69: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Ngày soạn: 08/03/2022
Ngày dạy: 09/03/2022- Lớp 8A,B
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về hệ bài tiết , cấu tạo và chức năng của da; Thần kinh và giác quan
2. Kỹ năng: Củng cố các kĩ năng:
- Kĩ năng mô tả hệ cơ quan, cơ quan của cơ thể.
- Kĩ năng học tập: Sử dụng tài liệu, lập sơ đồ học tập.
- Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh hệ cơ quan, cá nhân, vệ sinh công cộng.
3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong học tập
4. Năng lực:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tri thức về sinh học, nghiên cứu.
II. PHƯƠNG PHÁP: - Động não, trình bày. Vấn đáp tái hiện, trực quan
III. CHUẨN BỊ: Nội dung ôn tập
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Vai trò của bài tiết?
2. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu?
3. Sự tạo thành nước tiểu gồm mấy quá trình? Chúng diễn ra ở đâu?
1. Vai trò của hệ bài tiết: Là hoạt động của cơ thể lọc thải các chất dư thừa và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong.
2. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
3. Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: Lọc máu, Hấp thụ lại, bài tiết tiếp.
Trình bày chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?
* Da có chức năng:
+ Bảo vệ chống các yếu tố gây hại do môi trường: va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước.
+ Điều hòa thân nhiệt.
+ Cảm nhận các kích thích từ môi trường ngoài
+ Tham gia hoạt động bài tiết
+ Da và sản phẩm của da tạo vẻ đẹp của con người.
* Đặc điểm của da thực hiện chức năng bảo vệ: Do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và sắc tố giúp da thực hiện chức năng bảo vệ.
- Bộ phận của da tiếp nhận các kích thích và thực hiện chức năng bài tiết:
+ Cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da tiếp nhận các kích thích.
+ Tuyến mồ hôi ở lớp bì giúp da thực hiện chức năng bài tiết
- Da điều hòa thân nhiệt bằng cách co hoặc dãn mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ.
1. Trình bày cấu tạo của hệ thần kinh?
2. Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy?
3. Vì sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh được chia làm 2 bộ phận
- Bộ phận trung ương: Gồm não và tủy sống.
- Bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh.
2. Cấu tạo dây thần kinh tủy
- Có 31 đôi dây thần kinh tủy.
- Mỗi dây thần kinh tủy gồm 2 rễ:
+ Rễ trước: Rễ vận động.
+ Rễ sau: Rễ cảm giác.
3. Gọi dây thần kinh tủy là dây pha: Vì dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động nhập lại, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau nên dây thần kinh tủy là dây pha.
Bảng So sánh cấu tạo của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng
Bảng Các cơ quan phân tích quan trọng
 







Các ý kiến mới nhất