Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Toán Tin
Ngày gửi: 21h:58' 02-04-2022
Dung lượng: 798.7 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Vũ Toán Tin
Ngày gửi: 21h:58' 02-04-2022
Dung lượng: 798.7 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT TOÁN
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trên sân có 5 con gà và 3 con vịt. Tỉ số của số con gà và số con vịt là:
A. Hai số cần tìm là: 3 và 9
B. Hai số cần tìm là: 3 và 15
C. Hai số cần tìm là: 9 và 15
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ:
24
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
24 : 8 x 3 = 9
Số lớn là:
24 – 9 = 15
Đáp số: Số bé: 9
Số lớn : 15
Bài giải
?
?
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó.
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
Toán
Bài giải
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
5 – 3 = 2 (phần)
Ta có sơ đồ:
Ta có sơ đồ:
Số bé :
Số bé :
Số lớn:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số lớn là:
12 x 5 = 60
Số bé là:
60 - 24 = 36
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
?
?
24
?
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Bài giải
Số bé là:
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ sau
Số bé :
Số lớn:
?
Ta có sơ đồ sau
?
Bài giải
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ:
24
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Bước 1:Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn)
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé)
?
?
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé
Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Chiều dài :
Chiều rộng:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài : 28m
Chiều rộng: 16m
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn)
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
THỰC HÀNH
– LUYỆN TẬP
Bài giải
?
?
123
*Bài tập 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Mẹ hơn con 25 tuổi, tuổi con bằng tuổi mẹ .
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Tính tuổi của mỗi người.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi
Tuổi mẹ : 35 tuổi
Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)
Bài giải:
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225
Số bé: 125
* Số bé nhất có ba chữ số là: 100.
AI NHANH NHẤT
Hiệu của hai số là 10. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Số bé và số lớn là:
A. 10 và 5
B. 5 và 10
C. 15 và 5
d. 5 và 15
D. 5 và 15
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
A. 5 và 30
B. 10 và 25
c. 10 và 35
D. 35 và 10
C. 10 và 35
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Số thứ nhất và số thứ hai là:
A. 25 và 125
b. 225 và 125
C. 125 và 25
D. 125 và 225
B. 225 và 125
Chúc các em học tốt !
!
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trên sân có 5 con gà và 3 con vịt. Tỉ số của số con gà và số con vịt là:
A. Hai số cần tìm là: 3 và 9
B. Hai số cần tìm là: 3 và 15
C. Hai số cần tìm là: 9 và 15
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ:
24
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
24 : 8 x 3 = 9
Số lớn là:
24 – 9 = 15
Đáp số: Số bé: 9
Số lớn : 15
Bài giải
?
?
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó.
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
Toán
Bài giải
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
5 – 3 = 2 (phần)
Ta có sơ đồ:
Ta có sơ đồ:
Số bé :
Số bé :
Số lớn:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số lớn là:
12 x 5 = 60
Số bé là:
60 - 24 = 36
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
?
?
24
?
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Bài giải
Số bé là:
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ sau
Số bé :
Số lớn:
?
Ta có sơ đồ sau
?
Bài giải
Số bé :
Số lớn:
Ta có sơ đồ:
24
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Bước 1:Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn)
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé)
?
?
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé
Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Chiều dài :
Chiều rộng:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài : 28m
Chiều rộng: 16m
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn)
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
THỰC HÀNH
– LUYỆN TẬP
Bài giải
?
?
123
*Bài tập 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Mẹ hơn con 25 tuổi, tuổi con bằng tuổi mẹ .
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Tính tuổi của mỗi người.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi
Tuổi mẹ : 35 tuổi
Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)
Bài giải:
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225
Số bé: 125
* Số bé nhất có ba chữ số là: 100.
AI NHANH NHẤT
Hiệu của hai số là 10. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Số bé và số lớn là:
A. 10 và 5
B. 5 và 10
C. 15 và 5
d. 5 và 15
D. 5 và 15
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
A. 5 và 30
B. 10 và 25
c. 10 và 35
D. 35 và 10
C. 10 và 35
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Số thứ nhất và số thứ hai là:
A. 25 và 125
b. 225 và 125
C. 125 và 25
D. 125 và 225
B. 225 và 125
Chúc các em học tốt !
!
 







Các ý kiến mới nhất