Unit 10. Space travel. Lesson 3. A closer look 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Kiên
Ngày gửi: 11h:00' 04-04-2022
Dung lượng: 853.0 KB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Kiên
Ngày gửi: 11h:00' 04-04-2022
Dung lượng: 853.0 KB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
UNIT 10: SPACE TRAVEL
Period 84 - UNIT 10:
Lesson 4 : A Closer Look 2.2
Grammar:
II. DEFINING RELATIVE CLAUSES: (Mệnh đề quan hệ xác định)
Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin thiết yếu về người nào đó, cái gì đó mà chúng ta đang nói đến. Đây là thông tin chúng ta cần để hiểu cái gì hoặc ai được nhắc đến.
Mệnh đề quan hệ dùng để xác định 1 chủ từ hoặc 1 tân ngữ.
Ta sử dụng đại từ quan hệ: Who, that, which, whose, whom, where, when để giới thiệu 1 mệnh đề quan hệ xác định.
Nếu danh từ hoặc cụm danh từ là tân ngữ của động từ, ta có thể bỏ các đại từ quan hệ đó đi.
Trong văn viết, ta không dùng dấu , trong mệnh đề quan hệ xác định.
* CÁC ĐẠI TỪ / TRẠNG TỪ QUAN HỆ:
WHO (người mà ): là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
2. WHOM (người mà ): : là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
3. WHICH ( cái/ việc mà ): là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.
Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
4. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative)
5. WHOSE ( người/ vật mà có ): là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
6. WHEN: (khi/ lúc mà ): When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.
7. WHERE (nơi mà ): : Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.
8. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.
who
where
which
/that
that
x
which
that
which
that
x
when
1. The class watched a film yesterday. The film was about the Apollo 13 space mission.
→ The film _________________________________________________
2. We read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.
→ We read about____________________________________________
3. This is the man. He works for NASA.
→ This is the man ___________________________________________
4. The team plays on the left. The team has never won the championship.
→ The team________________________________________________
5. This article describes a ground-breaking space mission to land on a comet. The mission is called Rosetta.
→ The ground-breaking space mission __________________________
6. The Rosetta mission has a task. The task is comparable to a fly trying to land on a speeding bullet.
→ The task ________________________________________________
4. Combine each pair of sentences into one, using the prompts provided.
which/that/X the class watched yesterday was about the Apollo 13 space mission.
an astronaut who travelled into space in 1961.
who works for NASA.
who/that plays on the left has never won the championship.
which/that/X this article describes is called Rosetta.
which/that/X the Rosetta mission has is comparable to a fly trying to land on a speeding bullet.
HOMEWORK:
Learning by heart the grammar points.
Doing exercises in workbook.
Preparing : Lesson: Skills 1
Period 84 - UNIT 10:
Lesson 4 : A Closer Look 2.2
Grammar:
II. DEFINING RELATIVE CLAUSES: (Mệnh đề quan hệ xác định)
Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin thiết yếu về người nào đó, cái gì đó mà chúng ta đang nói đến. Đây là thông tin chúng ta cần để hiểu cái gì hoặc ai được nhắc đến.
Mệnh đề quan hệ dùng để xác định 1 chủ từ hoặc 1 tân ngữ.
Ta sử dụng đại từ quan hệ: Who, that, which, whose, whom, where, when để giới thiệu 1 mệnh đề quan hệ xác định.
Nếu danh từ hoặc cụm danh từ là tân ngữ của động từ, ta có thể bỏ các đại từ quan hệ đó đi.
Trong văn viết, ta không dùng dấu , trong mệnh đề quan hệ xác định.
* CÁC ĐẠI TỪ / TRẠNG TỪ QUAN HỆ:
WHO (người mà ): là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
2. WHOM (người mà ): : là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
3. WHICH ( cái/ việc mà ): là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.
Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
4. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative)
5. WHOSE ( người/ vật mà có ): là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
6. WHEN: (khi/ lúc mà ): When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.
7. WHERE (nơi mà ): : Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.
8. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.
who
where
which
/that
that
x
which
that
which
that
x
when
1. The class watched a film yesterday. The film was about the Apollo 13 space mission.
→ The film _________________________________________________
2. We read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.
→ We read about____________________________________________
3. This is the man. He works for NASA.
→ This is the man ___________________________________________
4. The team plays on the left. The team has never won the championship.
→ The team________________________________________________
5. This article describes a ground-breaking space mission to land on a comet. The mission is called Rosetta.
→ The ground-breaking space mission __________________________
6. The Rosetta mission has a task. The task is comparable to a fly trying to land on a speeding bullet.
→ The task ________________________________________________
4. Combine each pair of sentences into one, using the prompts provided.
which/that/X the class watched yesterday was about the Apollo 13 space mission.
an astronaut who travelled into space in 1961.
who works for NASA.
who/that plays on the left has never won the championship.
which/that/X this article describes is called Rosetta.
which/that/X the Rosetta mission has is comparable to a fly trying to land on a speeding bullet.
HOMEWORK:
Learning by heart the grammar points.
Doing exercises in workbook.
Preparing : Lesson: Skills 1
 







Các ý kiến mới nhất