Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 10. Space travel. Lesson 3. A closer look 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Kiên
Ngày gửi: 11h:03' 04-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích: 0 người
WELCOME TO OUR CLASS
Period 82 - UNIT 10:
Lesson 3 : A Closer Look 2.1
* Vocabulary:
fruit flies (n): - Ruồi giấm
human / `hju:mən /: - con người,
 millionaire /,miljə`neə /(n): - nhà triệu phú
timeline. (n): - dòng thời gian
spaceline  /ˈspeɪslaɪn/   (n): - chuyến bay 
commercial / kə`mə:ʃl /: thương mại
THE PAST PERFECT & PAST SIMPLE TENSE 
(MỐI QUAN HỆ GIỮA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH & QUÁ KHỨ ĐƠN)
- Thì quá khứ hoàn thành thường đi cùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác .
Đổi vế : when/ before/ till/ until + S + V-ed/V2......, S + had + P2/V-ed
Đổi vế : As soon as/ After + S + had + P2/V-ed......, S + V-ed/ V2
- Ví dụ: 1. They had waited till/until he came back.
     ( Họ đã đợi ở đây cho đến khi anh ấy quay lại.)
2. They visited me as soon as they had arrived here.
   (Họ đã đến thăm tôi ngay khi họ đến đây.)

3. After she had heard the bad news, she began to cry.
   (Sauk hi cô ấy nghe tin xấu, cô ấy bắt đầu khóc.)

Để nhấn mạnh sự kết thúc của thì quá khứ hoàn thành trước khi thì quá khứ đơn bắt đầu, ta dùng cấu trúc sau:

S1 + had hardly  + P2 +  when + S2 + Ved/V2: …= vừa…thì…

S1 + had no sooner + P2 +  than + S2 + Ved/V2: …= vừa …thì…

- Ví dụ:
1. I had hardly opened the door when the phone rang.
    (Tôi vừa mở cửa thì chuông điện thoại reo.)
2. We had hardly left the house when the rain came.
    (Chúng tôi vừa rời khỏi nhà thì mưa ấp đến.)
3. They had no sooner got on the bus than the accident happened.
  (Họ vừa lên xe buýt thì tai nạn xảy ra).


had been sent
made
became
had already been
had been sent
launched
had flown
walked
put
had already sent
was established
had already travelled
Trong thì Hoàn Thành, từ already được dặt sau Trợ động từ : have/ has/ had
2. Had these moments already happened when the following people were born? Add the missing dates of birth to the box, then choose an event from the timeline. Ask and answer questions about that event with a partner.
1967
2002
who
where
which
that
that
x
which
that
which
that
x
when
1. The class watched a film yesterday. The film was about the Apollo 13 space mission.
→ The film _________________________________________________

2. We read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.
→ We read about____________________________________________
3. This is the man. He works for NASA.
→ This is the man ___________________________________________
4. The team plays on the left. The team has never won the championship.
→ The team________________________________________________
5. This article describes a ground-breaking space mission to land on a comet. The mission is called Rosetta.
→ The ground-breaking space mission __________________________

6. The Rosetta mission has a task. The task is comparable to a fly trying to land on a speeding bullet.
→ The task ________________________________________________
4. Combine each pair of sentences into one, using the prompts provided.
which/that/X the class watched yesterday was about the Apollo 13 space mission.
an astronaut who travelled into space in 1961.
who works for NASA.
who/that plays on the left has never won the championship.
which/that/X this article describes is called Rosetta.
which/that/X the Rosetta mission has is comparable to a fly trying to land on a speeding bullet.
 
Gửi ý kiến