Tìm kiếm Bài giảng
Unit 10. Space travel. Lesson 1. Getting started

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Kiên
Ngày gửi: 11h:06' 04-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Kiên
Ngày gửi: 11h:06' 04-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
A MISSION TO MARS
WELCOME TO OUR CLASS
Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy
Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim
Earth /ɜːθ/: Trái Đất
Mars /mɑːz/: Sao Hỏa
Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc
Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ
Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương
Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương
Lesson 1: Getting started
Period 80 – Unit 10: Space Travel
What do you think Phuc and Nick are talking about?
What else can you see in the room?
What do you think Phuc is interested in? Why do you think so?
* Vocabulary
1. mission /ˈmɪʃn / (n): chuyến đi, nhiệm vụ
2. astronaut /ˈæstrənɔːt / (n): phi hành gia
3. spacewalk /ˈspeɪswɔːk / (n): chuyến đi bộ trong không gian
4. universe /ˈjuːnɪvɜːs / (n): vũ trụ
5. satellite /ˈsætəlaɪt /(n): vệ tinh
6. rocket /ˈrɒkɪt / (n): tên lửa
7. meteorite /ˈmiːtiəraɪt / (n): thiên thạch
8. roller-coaster /ˈrəʊlə kəʊstə(r)/(n): tàu lượn siêu tốc
9. telescope /ˈtelɪskəʊp /(n): kính thiên văn
10. spacecraft /ˈspeɪskrɑːft / (n): tàu vũ trụ
Nick: Wow, is that you in this photo? The youngest astronaut in the world doing a spacewalk!
Phuc: Ha! Yeah, it was in a museum in Sweden.
Nick: You look so excited!
Phuc: Well, that trip made me crazy about space. Before I turned ten, already collected lots of books about the universe. I’d learnt
about the planets, the stars, satellites, rockets, and stuff.
Nick: You know, last year I visited an astronomy museum and I touched a meteorite.
Phuc: A meteorite! What was it like?
Nick: Honestly, it wasn’t as impressive as I’d expected. It was just like an ordinary piece of rock.
Phuc: But perhaps it was from Mars. Think of that!
Nick: Maybe. Do you think there could be life on Mars?
Phuc: It’s possibly habitable. It once had an ocean… Who knows, in 20 years we might be flying there on a discovery mission.
Nick: Haha, but we’d need to do some serious training first. They say you practise by scuba diving in a flight suit...
Phuc: That’s right. And you also have to experience microgravity on a parabolic flight.
Nick: What’s that?
Phuc: The plane flies at high altitude, then it climbs sharply for a few seconds and descends sharply, a bit like a rollercoaster. The people inside the plane start to float. I’d love to do that.
Nick: Sounds a bit scary. But let’s take a look at your rock collection. There may be something interesting here...
Phuc: Yes, perhaps a meteorite that landed on Earth from the moon!
1. Listen and read.
a. Draw lines to match the words with the definitions.
(Vẽ đường thẳng nối các từ với các định nghĩa.)
1. astronaut – phi hành gia
2. mission – sứ mệnh
3. microgravity – (trạng thái không trọng lực)
4. astronomy –thiên văn học
5. habitable
(có thể sinh sống = điều kiện phù hợp cho sự sống tồn tại)
6. altitude – (độ cao - so với mặt nước biển)
1. astronaut – d. a person who has been trained to work in space
(phi hành gia – người được huấn luyện để làm việc trong không gian)
2. mission – e. a programme of space flights
(sứ mệnh - 1 chương trình của các chuyến bay vào không gian)
3. microgravity – f. the state of weightlessness
(trạng thái không trọng lực)
4. astronomy – c. the science that studies the universe and its objects such as the moon, the sun, planets, and stars
(thiên văn học = 1 ngành khoa học nghiên cứu về vũ trụ và các vật thể bên trong như mặt trăng, mặt trời, các hành tinh và ngôi sao)
5. habitable – b. with conditions that are suitable for life to exist
(có thể sinh sống = điều kiện phù hợp cho sự sống tồn tại)
6. altitude – a. the height of something above the sea
(độ cao so với mặt nước biển)
1. What was Phuc interested in when he was young?
2. What had Phuc done before he turned ten years old?
3. Why does Phuc use the phrase ‘and stuff ’ at the end of his list?
4. What did Nick think of the meteorite in the museum?
5. What are some ways to train as an astronaut?
6. What does Phuc compare a parabolic flight to?
b. Answer the questions.
c. Who is keener on space travel – Phuc or Nick?
Why do you think so?
- Phuc was crazy about space.
- He had learnt about the universe and had collected lots of books about space.
- To show that there are more things in the list but that it’s not necessary to list everything.
- He wasn’t very impressed because he thought the meteorite was like an ordinary piece of rock.
- By scuba diving in a flight suit and by taking a parabolic flight to experience microgravity.
- He compares it to a ride on a rollercoaster.
Phuc seems keener on space travel than Nick. He was crazy about space when he was young. Phuc knows more about space and astronauts. He says he’d love to experience microgravity, where as Nick thinks microgravity sounds scary.
satellite
telescope
universe
meteorite
rocket
spacecraft
Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy
Sao thuỷ (Mercury) là hành tinh gần nhất (closet) với Mặt Trời, và đồng thời cũng là hành tinh nhỏ nhất (smallest). Vì thế mà cứ 88 ngày theo lịch trái đất thì Sao Thuỷ đã kết thúc một năm,
Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim
Sao kim là hành tinh thứ 2 trong Hệ Mặt Trời, được đặt tên theo vị thần tình yêu và sắc đẹp trong thần thoại Hy Lạp. Venus thường được gọi là hành tinh chị em (sister planet) với Trái Đất bởi khối lượng (mass) và kích thước (size) gần giống với Trái Đất.
Earth /ɜːθ/: Trái Đất
Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời, và là hành tinh duy nhất cho đến nay được cho là có tồn tại sự sống. Trái Đất cũng là hành tinh duy nhất trong số các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh không được đặt tên theo bất kì một vị thần nào trong thần thoại Hy Lạp.
Mars /mɑːz/: Sao Hỏa
Sao Hoả còn được gọi với cái tên khác là “hành tinh đỏ” (Red planet) bởi bề mặt được bao phủ bằng một màu đỏ của nó. Sao Hoả (Mars) là hành tinh đứng thứ 4 tính từ trung tâm Hệ Mặt Trời và sở hữu cho mình ngọn núi cao nhất mang tên Olympus Mons với chiều cao 21 km và đường kính rộng 600 km. Nhiệt độ cao nhất của hành tinh này chỉ có thể đạt tới 20 độ và đôi khi có thể xuống mức thấp nhất tới âm 153 độ.
Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc
Là hành tinh đứng thứ 5 trong hệ mặt Trời, sao mộc sở hữu kỉ lục về thời gian 1 ngày ngắn nhất, với độ dài là 9 giờ 55 phút theo giờ trái đất. Tức là cứ mỗi 9 giờ 55 phút, nó lại kết thúc 1 vòng quay xung quanh chính trục (axis) của mình.
Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ
Là hành tinh thứ 6 tính từ mặt trời và nổi tiếng với vành đai (ring) bao quanh nó. Vòng tròn này được cấu tạo từ bụi và đá dày khoảng 20m và cách hành tinh này hơn 120 nghìn ki-lô-mét. Jupiter cũng là hành tinh dễ quan sát nhất bằng mắt thường.
Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương
Uranus, hành tinh thứ 7 trong Hệ Mặt Trời và là hành tinh có nhiệt độ thấp nhất, có thể rơi xuống mức âm 224 độ C. Cho đến nay, mới có một con tàu vũ trụ (spaceship) duy nhất bay qua Sao Thiên Vương vào năm 1986 có tên là Voyager 2, mang về vô số thông tin về hành tinh này cũng như những mặt trăng và vòng tròn xung quanh nó.
Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương
Là hành tinh xa nhất trong hệ mặt trời vì thế mà nó là hành tinh có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong số các hành tinh. Vào năm 1989, lại là con tàu Voyager 2 bay qua hành tinh này và gửi về vô số các hình ảnh về nó.
WELCOME TO OUR CLASS
Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy
Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim
Earth /ɜːθ/: Trái Đất
Mars /mɑːz/: Sao Hỏa
Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc
Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ
Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương
Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương
Lesson 1: Getting started
Period 80 – Unit 10: Space Travel
What do you think Phuc and Nick are talking about?
What else can you see in the room?
What do you think Phuc is interested in? Why do you think so?
* Vocabulary
1. mission /ˈmɪʃn / (n): chuyến đi, nhiệm vụ
2. astronaut /ˈæstrənɔːt / (n): phi hành gia
3. spacewalk /ˈspeɪswɔːk / (n): chuyến đi bộ trong không gian
4. universe /ˈjuːnɪvɜːs / (n): vũ trụ
5. satellite /ˈsætəlaɪt /(n): vệ tinh
6. rocket /ˈrɒkɪt / (n): tên lửa
7. meteorite /ˈmiːtiəraɪt / (n): thiên thạch
8. roller-coaster /ˈrəʊlə kəʊstə(r)/(n): tàu lượn siêu tốc
9. telescope /ˈtelɪskəʊp /(n): kính thiên văn
10. spacecraft /ˈspeɪskrɑːft / (n): tàu vũ trụ
Nick: Wow, is that you in this photo? The youngest astronaut in the world doing a spacewalk!
Phuc: Ha! Yeah, it was in a museum in Sweden.
Nick: You look so excited!
Phuc: Well, that trip made me crazy about space. Before I turned ten, already collected lots of books about the universe. I’d learnt
about the planets, the stars, satellites, rockets, and stuff.
Nick: You know, last year I visited an astronomy museum and I touched a meteorite.
Phuc: A meteorite! What was it like?
Nick: Honestly, it wasn’t as impressive as I’d expected. It was just like an ordinary piece of rock.
Phuc: But perhaps it was from Mars. Think of that!
Nick: Maybe. Do you think there could be life on Mars?
Phuc: It’s possibly habitable. It once had an ocean… Who knows, in 20 years we might be flying there on a discovery mission.
Nick: Haha, but we’d need to do some serious training first. They say you practise by scuba diving in a flight suit...
Phuc: That’s right. And you also have to experience microgravity on a parabolic flight.
Nick: What’s that?
Phuc: The plane flies at high altitude, then it climbs sharply for a few seconds and descends sharply, a bit like a rollercoaster. The people inside the plane start to float. I’d love to do that.
Nick: Sounds a bit scary. But let’s take a look at your rock collection. There may be something interesting here...
Phuc: Yes, perhaps a meteorite that landed on Earth from the moon!
1. Listen and read.
a. Draw lines to match the words with the definitions.
(Vẽ đường thẳng nối các từ với các định nghĩa.)
1. astronaut – phi hành gia
2. mission – sứ mệnh
3. microgravity – (trạng thái không trọng lực)
4. astronomy –thiên văn học
5. habitable
(có thể sinh sống = điều kiện phù hợp cho sự sống tồn tại)
6. altitude – (độ cao - so với mặt nước biển)
1. astronaut – d. a person who has been trained to work in space
(phi hành gia – người được huấn luyện để làm việc trong không gian)
2. mission – e. a programme of space flights
(sứ mệnh - 1 chương trình của các chuyến bay vào không gian)
3. microgravity – f. the state of weightlessness
(trạng thái không trọng lực)
4. astronomy – c. the science that studies the universe and its objects such as the moon, the sun, planets, and stars
(thiên văn học = 1 ngành khoa học nghiên cứu về vũ trụ và các vật thể bên trong như mặt trăng, mặt trời, các hành tinh và ngôi sao)
5. habitable – b. with conditions that are suitable for life to exist
(có thể sinh sống = điều kiện phù hợp cho sự sống tồn tại)
6. altitude – a. the height of something above the sea
(độ cao so với mặt nước biển)
1. What was Phuc interested in when he was young?
2. What had Phuc done before he turned ten years old?
3. Why does Phuc use the phrase ‘and stuff ’ at the end of his list?
4. What did Nick think of the meteorite in the museum?
5. What are some ways to train as an astronaut?
6. What does Phuc compare a parabolic flight to?
b. Answer the questions.
c. Who is keener on space travel – Phuc or Nick?
Why do you think so?
- Phuc was crazy about space.
- He had learnt about the universe and had collected lots of books about space.
- To show that there are more things in the list but that it’s not necessary to list everything.
- He wasn’t very impressed because he thought the meteorite was like an ordinary piece of rock.
- By scuba diving in a flight suit and by taking a parabolic flight to experience microgravity.
- He compares it to a ride on a rollercoaster.
Phuc seems keener on space travel than Nick. He was crazy about space when he was young. Phuc knows more about space and astronauts. He says he’d love to experience microgravity, where as Nick thinks microgravity sounds scary.
satellite
telescope
universe
meteorite
rocket
spacecraft
Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy
Sao thuỷ (Mercury) là hành tinh gần nhất (closet) với Mặt Trời, và đồng thời cũng là hành tinh nhỏ nhất (smallest). Vì thế mà cứ 88 ngày theo lịch trái đất thì Sao Thuỷ đã kết thúc một năm,
Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim
Sao kim là hành tinh thứ 2 trong Hệ Mặt Trời, được đặt tên theo vị thần tình yêu và sắc đẹp trong thần thoại Hy Lạp. Venus thường được gọi là hành tinh chị em (sister planet) với Trái Đất bởi khối lượng (mass) và kích thước (size) gần giống với Trái Đất.
Earth /ɜːθ/: Trái Đất
Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời, và là hành tinh duy nhất cho đến nay được cho là có tồn tại sự sống. Trái Đất cũng là hành tinh duy nhất trong số các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh không được đặt tên theo bất kì một vị thần nào trong thần thoại Hy Lạp.
Mars /mɑːz/: Sao Hỏa
Sao Hoả còn được gọi với cái tên khác là “hành tinh đỏ” (Red planet) bởi bề mặt được bao phủ bằng một màu đỏ của nó. Sao Hoả (Mars) là hành tinh đứng thứ 4 tính từ trung tâm Hệ Mặt Trời và sở hữu cho mình ngọn núi cao nhất mang tên Olympus Mons với chiều cao 21 km và đường kính rộng 600 km. Nhiệt độ cao nhất của hành tinh này chỉ có thể đạt tới 20 độ và đôi khi có thể xuống mức thấp nhất tới âm 153 độ.
Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc
Là hành tinh đứng thứ 5 trong hệ mặt Trời, sao mộc sở hữu kỉ lục về thời gian 1 ngày ngắn nhất, với độ dài là 9 giờ 55 phút theo giờ trái đất. Tức là cứ mỗi 9 giờ 55 phút, nó lại kết thúc 1 vòng quay xung quanh chính trục (axis) của mình.
Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ
Là hành tinh thứ 6 tính từ mặt trời và nổi tiếng với vành đai (ring) bao quanh nó. Vòng tròn này được cấu tạo từ bụi và đá dày khoảng 20m và cách hành tinh này hơn 120 nghìn ki-lô-mét. Jupiter cũng là hành tinh dễ quan sát nhất bằng mắt thường.
Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương
Uranus, hành tinh thứ 7 trong Hệ Mặt Trời và là hành tinh có nhiệt độ thấp nhất, có thể rơi xuống mức âm 224 độ C. Cho đến nay, mới có một con tàu vũ trụ (spaceship) duy nhất bay qua Sao Thiên Vương vào năm 1986 có tên là Voyager 2, mang về vô số thông tin về hành tinh này cũng như những mặt trăng và vòng tròn xung quanh nó.
Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương
Là hành tinh xa nhất trong hệ mặt trời vì thế mà nó là hành tinh có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong số các hành tinh. Vào năm 1989, lại là con tàu Voyager 2 bay qua hành tinh này và gửi về vô số các hình ảnh về nó.
 








Các ý kiến mới nhất