BÀI 31 ĐÔNG VẬT CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Công (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 05-04-2022
Dung lượng: 37.6 MB
Số lượt tải: 440
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Công (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 05-04-2022
Dung lượng: 37.6 MB
Số lượt tải: 440
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Bài 31: ĐỘNG VẬT
KHỞI ĐỘNG:
KHỞI ĐỘNG:
KHỞI ĐỘNG:
Qua quan sát hình ảnh về các loài động vật:
+ Em có nhận xét gì về giời động vật trong tự nhiên?
+ Chúng ta phân chia động vật thành những nhóm nào?
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Bài 31: ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.1 Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
Quan sát H 31.1 và chỉ ra điểm khác biệt giữa
động vật không xương sống và động vật có xương sống?
Bộ xương định hình cơ thể, nâng đỡ bảo vệ nội quan bên trong
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.1 Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống
Nhóm 1: tìm hiểu về Ruột khoang
. Kể tên các đại diện
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
Nhóm 2: tìm hiểu về Giun
. Kể tên các đại diện của nhóm giun, có thể phân biệt các đại diện này bởi đặc điểm đặc trưng nào?
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
Nhóm 3: tìm hiểu về Thân mềm
. Kể tên các đại diện của nhóm thân mềm, những đại diện nào được sử dụng làm thực phẩm?
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
Nhóm 4: tìm hiểu về Chân khớp
. Kể tên các đại diện
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
* Thảo luận nhóm chuyên gia:
Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
Hình dạng cơ thể đa dạng,( dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt
Cấu tạo cơ thể chia 3 phần(đầu, ngực, bụng) Có cơ quan di chuyển ( chân, cánh) cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên có bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cở thể, các đôi chân có khớp động
Quan sát H 31.2 a Một số đại diện của nhóm Ruột khoang
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
RUỘT KHOANG
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn, sống ở nước. Đại diện: thủy tức, sứa, san hô…
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
GIUN
GIUN
GIUN
GIUN
Giun đất ăn vụn thực vật và mùn đất
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
- Giun: Hình dạng cơ thể đa dạng, (dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
THÂN MỀM
THÂN MỀM
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
- Giun: Hình dạng cơ thể đa dạng, (dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
- Thân mềm: Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt
Một số đại diện của nhóm Chân khớp
CHÂN KHỚP
GIÁP XÁC
HÌNH NHỆN
SÂU BỌ
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
- Giun: Hình dạng cơ thể đa dạng, (dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
- Thân mềm: Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt
- Chân khớp: Cấu tạo cơ thể chia 3 phần(đầu, ngực, bụng) Có cơ quan di chuyển ( chân, cánh) cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên có bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cở thể, các đôi chân có khớp động
- Chân khớp: Cấu tạo cơ thể chia 3 phần(đầu, ngực, bụng) Có cơ quan di chuyển ( chân, cánh) cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên có bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cở thể, các đôi chân có khớp động
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
CÁ
Cá: Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây.
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
LƯỠNG CƯ
Cá cóc tam đảo
Chẫu chàng vằn
ếch đồng
Cóc nhà
ếch đồng
ếch cây
Chẫu chàng vằn
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Lưỡng cư: Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên; da trần và luôn ẩm ướt; chân có màng bơi; có đuôi hoặc không có đuôi; một số lưỡng cư thiếu chân.
BÒ SÁT
BÒ SÁT
Một số đại diện nhóm Bò sát
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Bò sát: Thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài như cá sấu, rắn nước, rùa); da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.
CHIM
CHIM
CHIM
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Là nhóm động vật mình có lông vũ bao phủ; chi trước biến đổi thành cánh; có mỏ sừng; đặc điểm cơ thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau; có khả năng bay, chạy hoặc bơi.
THÚ
Chân voi
Chân lợn
Chân tê giác
Chân ngựa
Chân hươu
Chân voi
Chân bò
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Thú: Tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất; có lông mao bao phủ; răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về cá:
. Kể tên các đại điện của cá.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để cá thích nghi với môi trường sống
+ Nhóm 2: tìm hiểu về lưỡng cư:
. Kể tên các đại điện của lưỡng cư.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để lưỡng cư thích nghi với môi trường sống
+ Nhóm 3: tìm hiểu về bò sát:
. Kể tên các đại điện của bò sát.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để bò sát thích nghi với môi
trường sống
+ Nhóm 4: tìm hiểu về chim:
. Kể tên các đại điện của chim.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để chim thích nghi với môi trường sống
. Nhóm chim có những hình thức di chuyển nào?
+ Nhóm 5: tìm hiểu về thú:
. Kể tên các đại điện của thú.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để thú thích nghi với môi trường sống.
. Lấy ví dụ về một số thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
Thảo luận nhóm: Vòng chuyên gia
Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây.
Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên; da trần và luôn ẩm ướt; chân có màng bơi; có đuôi hoặc không có đuôi; một số lưỡng cư thiếu chân.
Thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài như cá sấu, rắn nước, rùa); da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.
Là nhóm động vật mình có lông vũ bao phủ; chi trước biến đổi thành cánh; có mỏ sừng; đặc điểm cơ thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau; có khả năng bay, chạy hoặc bơi.
Tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất; có lông mao bao phủ; răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
6. Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt các nhóm động vật có xương sống?
Cơ quan hô hấp (mang, phổi);
Môi trường sống (ở nước, ở cạn);
Cách di chuyển (bơi, bò, bay, chạy, đi);
Lớp áo bảo vệ cơ thể (da, vảy sừng, lông vũ, lông mao)...
II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
Quan sát H 31.4, Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
Trứng
ấu trïng (trong trøng)
ấu trïng (Ruét non)
Giun đũa (Ruột non)
miệng
Máu
Qua tim, gan, phổi
phân
(Thức ăn nhiễm trứng)
VÒNG ĐỜI GIUN ĐŨA
Giun đũa lấy chất dinh dưỡng của người, sinh ra độc tố, gây tắc ruột, tắc ống mật.
Đôi khi, giun sống bị thải ra theo phân hoặc chui ra theo đường miệng, mũi. Một số bệnh nhân có các triệu chứng thở khò khè, ho, sốt, đau ngực dữ dội, tăng bạch cầu ưa a xít;
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Ruột non (ấu trùng)
Máu, gan, tim phổi
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa lấy chất dinh dưỡng của người, sinh ra độc tố, gây tắc ruột, tắc ống mật.
Đôi khi, giun sống bị thải ra theo phân hoặc chui ra theo đường miệng, mũi. Một số bệnh nhân có các triệu chứng thở khò khè, ho, sốt, đau ngực dữ dội, tăng bạch cầu ưa a xít;
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
BỆNH DỊCH HẠCH
Bệnh lan truyền từ loài gậm nhấm (chủ yếu là chuột) sang người, chủ yếu qua bọ chét chuột .
Biểu hiện: ớn lạnh, mệt mỏi, đau cơ, đau bụng, buồn nôn và đau đầu. Nhiễm khuẩn, nhiễm độc và sưng hạch. Hạch có thể to bằng ngón tay cái hoặc bằng quả trứng gà, lúc đầu đau và cứng chắc, sau đó, hạch mềm hoá mủ, sốt cao 40 - 410C, rối loạn tinh thần, hôn mê, thường bệnh nhân chết trong vòng 3 - 5 ngày, tỉ lệ tử vong cao ….
(Cục y tế dự phòng)
https://vncdc.gov.vn/dich-hach-nd13614.html
Bệnh dại
Biểu hiện cảm giác sợ hãi, đau đầu, sốt, mệt mỏi, khó chịu, cảm giác tê và đau tại vết thương nơi vi rút xâm nhập. Bệnh thường kéo dài từ 2- 6 ngày, đôi khi lâu hơn và chết do liệt cơ hô hấp.
Khi đã lên cơn dại, kể cả động vật và người đều dẫn đến tử vong.
(Cục y tế dự phòng)
https://vncdc.gov.vn/benh-dai-nd14503.html
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do nhiều loại vi rút gây nên thường gây tổn thương ở não, để lại di chứng thần kinh và tử vong cao. Biểu hiện chính của bệnh là có sốt cao và kèm theo các triệu chứng liên quan đến tổn thương hệ thần kinh trung ương bao gồm: nhức đầu dữ dội, buồn nôn và nôn mửa, cứng cổ, lú lẫn, mất định hướng, thay đổi nhân cách, co giật, rối loạn nghe nói, ảo giác, mất trí nhớ, đờ đẫn, hôn mê...
Bệnh lây truyền từ súc vật (như lợn, chim) mang vi rút sang người qua muỗi chích có tên là Culex.
(Cục y tế dự phòng)
https://vncdc.gov.vn/viem-nao-vi-rut-viem-nao-nhat-ban-va-cac-bien-phap-phong-chong-nd14009.html
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật. Ví dụ:
Là vật trung gian truyền bệnh. Ví dụ:
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng. Ví dụ:
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền .... Ví dụ:
II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân
Vệ sinh môi trường
Ăn chín uống sôi.
Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Tiêu diệt một số loại sâu bọ hại cây trồng.
Bảo vệ những loài có ích cho con người.
Vệ sinh môi trường
Dùng làm thí nghiệm
Vai trò của động vật với đời sống con người
Cừu
Bò, gà, lợn, vịt
Voi, báo, hổ
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
Trâu, bò, ngựa
Cá heo, vẹt, sáo
Chó, ngựa
Chó
Tìm hiểu một số tác hại của động vật trong đời sống
Bài tập 1: Cho hình ảnh đại diện một số động vật:
a/ Gọi tên các sinh vật trong hình
b/ Vẽ sơ đồ phân chia các đại diện trên thành 2 nhóm, động vật có xương sống và động vật không có xương sống
Luyện tập
Luyện tập
Bài tập 2: Ghép mỗi nhóm động vật ở cột A với đặc điểm tương ứng ở cột B
Bài tập 4: Quan sát vòng đời phát triển của loài sâu bướm, em hãy thực hiện các lệnh sau:
a/ Giai đoạn nào ảnh hưởng đến năng suất cây trồng?
b/ Theo em, người dân nên sử dụng biện pháp phòng trừ sâu hại nào để đảm bảo hiệu quả và an toàn sinh học. Cho ví dụ.
Luyện tập
Vận dụng
Đóng vai là nhà khoa học, em hãy điều tra về một số động vật có tầm quan trọng đối với nền kinh tế địa phương theo hướng dẫn sau:
1. Yêu cầu:
- Tìm hiểu từ các nguồn thông tin sách báo, mạng internet về một số động vật có tầm quan trọng đối với nền kinh tế địa phương.
2. Nội dung:
Đối tượng: Các loài vật nuôi, gia súc, gia cầm ở địa phương.
Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên, cách nuôi.
Ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương
3. Phương pháp:
Tra cứu, thu thập tài liệu từ sách báo và mạng xã hội.
Điều tra: chụp ảnh, phỏng vấn từ các hộ nuôi
4. Viết thu hoạch:
Báo cáo (bằng Word, PowerPoint, giấy A0)
Trình bày trước lớp
Bài 31: ĐỘNG VẬT
KHỞI ĐỘNG:
KHỞI ĐỘNG:
KHỞI ĐỘNG:
Qua quan sát hình ảnh về các loài động vật:
+ Em có nhận xét gì về giời động vật trong tự nhiên?
+ Chúng ta phân chia động vật thành những nhóm nào?
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Bài 31: ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.1 Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
Quan sát H 31.1 và chỉ ra điểm khác biệt giữa
động vật không xương sống và động vật có xương sống?
Bộ xương định hình cơ thể, nâng đỡ bảo vệ nội quan bên trong
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.1 Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống
Nhóm 1: tìm hiểu về Ruột khoang
. Kể tên các đại diện
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
Nhóm 2: tìm hiểu về Giun
. Kể tên các đại diện của nhóm giun, có thể phân biệt các đại diện này bởi đặc điểm đặc trưng nào?
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
Nhóm 3: tìm hiểu về Thân mềm
. Kể tên các đại diện của nhóm thân mềm, những đại diện nào được sử dụng làm thực phẩm?
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
Nhóm 4: tìm hiểu về Chân khớp
. Kể tên các đại diện
. Đặc điểm cấu tạo
. Môi trường sống
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
* Thảo luận nhóm chuyên gia:
Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
Hình dạng cơ thể đa dạng,( dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt
Cấu tạo cơ thể chia 3 phần(đầu, ngực, bụng) Có cơ quan di chuyển ( chân, cánh) cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên có bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cở thể, các đôi chân có khớp động
Quan sát H 31.2 a Một số đại diện của nhóm Ruột khoang
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
RUỘT KHOANG
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn, sống ở nước. Đại diện: thủy tức, sứa, san hô…
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
GIUN
GIUN
GIUN
GIUN
Giun đất ăn vụn thực vật và mùn đất
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
- Giun: Hình dạng cơ thể đa dạng, (dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
THÂN MỀM
THÂN MỀM
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
- Giun: Hình dạng cơ thể đa dạng, (dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
- Thân mềm: Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt
Một số đại diện của nhóm Chân khớp
CHÂN KHỚP
GIÁP XÁC
HÌNH NHỆN
SÂU BỌ
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.2 Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên
- Ruột khoang: Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn
- Giun: Hình dạng cơ thể đa dạng, (dẹp, hình ống, phân đốt) Cơ thể đối xứng hai bên, Đã phân biệt phần đầu- phần đuôi, Phần lưng – phần bụng
- Thân mềm: Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), có điểm mắt
- Chân khớp: Cấu tạo cơ thể chia 3 phần(đầu, ngực, bụng) Có cơ quan di chuyển ( chân, cánh) cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên có bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cở thể, các đôi chân có khớp động
- Chân khớp: Cấu tạo cơ thể chia 3 phần(đầu, ngực, bụng) Có cơ quan di chuyển ( chân, cánh) cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên có bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cở thể, các đôi chân có khớp động
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
CÁ
Cá: Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây.
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
LƯỠNG CƯ
Cá cóc tam đảo
Chẫu chàng vằn
ếch đồng
Cóc nhà
ếch đồng
ếch cây
Chẫu chàng vằn
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Lưỡng cư: Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên; da trần và luôn ẩm ướt; chân có màng bơi; có đuôi hoặc không có đuôi; một số lưỡng cư thiếu chân.
BÒ SÁT
BÒ SÁT
Một số đại diện nhóm Bò sát
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Bò sát: Thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài như cá sấu, rắn nước, rùa); da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.
CHIM
CHIM
CHIM
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Là nhóm động vật mình có lông vũ bao phủ; chi trước biến đổi thành cánh; có mỏ sừng; đặc điểm cơ thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau; có khả năng bay, chạy hoặc bơi.
THÚ
Chân voi
Chân lợn
Chân tê giác
Chân ngựa
Chân hươu
Chân voi
Chân bò
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1.3 Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên
Thú: Tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất; có lông mao bao phủ; răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về cá:
. Kể tên các đại điện của cá.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để cá thích nghi với môi trường sống
+ Nhóm 2: tìm hiểu về lưỡng cư:
. Kể tên các đại điện của lưỡng cư.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để lưỡng cư thích nghi với môi trường sống
+ Nhóm 3: tìm hiểu về bò sát:
. Kể tên các đại điện của bò sát.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để bò sát thích nghi với môi
trường sống
+ Nhóm 4: tìm hiểu về chim:
. Kể tên các đại điện của chim.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để chim thích nghi với môi trường sống
. Nhóm chim có những hình thức di chuyển nào?
+ Nhóm 5: tìm hiểu về thú:
. Kể tên các đại điện của thú.
. Môi trường sống
. Đặc điểm để thú thích nghi với môi trường sống.
. Lấy ví dụ về một số thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
Thảo luận nhóm: Vòng chuyên gia
Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây.
Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên; da trần và luôn ẩm ướt; chân có màng bơi; có đuôi hoặc không có đuôi; một số lưỡng cư thiếu chân.
Thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài như cá sấu, rắn nước, rùa); da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.
Là nhóm động vật mình có lông vũ bao phủ; chi trước biến đổi thành cánh; có mỏ sừng; đặc điểm cơ thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau; có khả năng bay, chạy hoặc bơi.
Tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất; có lông mao bao phủ; răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
6. Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt các nhóm động vật có xương sống?
Cơ quan hô hấp (mang, phổi);
Môi trường sống (ở nước, ở cạn);
Cách di chuyển (bơi, bò, bay, chạy, đi);
Lớp áo bảo vệ cơ thể (da, vảy sừng, lông vũ, lông mao)...
II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
Quan sát H 31.4, Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
Trứng
ấu trïng (trong trøng)
ấu trïng (Ruét non)
Giun đũa (Ruột non)
miệng
Máu
Qua tim, gan, phổi
phân
(Thức ăn nhiễm trứng)
VÒNG ĐỜI GIUN ĐŨA
Giun đũa lấy chất dinh dưỡng của người, sinh ra độc tố, gây tắc ruột, tắc ống mật.
Đôi khi, giun sống bị thải ra theo phân hoặc chui ra theo đường miệng, mũi. Một số bệnh nhân có các triệu chứng thở khò khè, ho, sốt, đau ngực dữ dội, tăng bạch cầu ưa a xít;
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Ruột non (ấu trùng)
Máu, gan, tim phổi
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa lấy chất dinh dưỡng của người, sinh ra độc tố, gây tắc ruột, tắc ống mật.
Đôi khi, giun sống bị thải ra theo phân hoặc chui ra theo đường miệng, mũi. Một số bệnh nhân có các triệu chứng thở khò khè, ho, sốt, đau ngực dữ dội, tăng bạch cầu ưa a xít;
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
BỆNH DỊCH HẠCH
Bệnh lan truyền từ loài gậm nhấm (chủ yếu là chuột) sang người, chủ yếu qua bọ chét chuột .
Biểu hiện: ớn lạnh, mệt mỏi, đau cơ, đau bụng, buồn nôn và đau đầu. Nhiễm khuẩn, nhiễm độc và sưng hạch. Hạch có thể to bằng ngón tay cái hoặc bằng quả trứng gà, lúc đầu đau và cứng chắc, sau đó, hạch mềm hoá mủ, sốt cao 40 - 410C, rối loạn tinh thần, hôn mê, thường bệnh nhân chết trong vòng 3 - 5 ngày, tỉ lệ tử vong cao ….
(Cục y tế dự phòng)
https://vncdc.gov.vn/dich-hach-nd13614.html
Bệnh dại
Biểu hiện cảm giác sợ hãi, đau đầu, sốt, mệt mỏi, khó chịu, cảm giác tê và đau tại vết thương nơi vi rút xâm nhập. Bệnh thường kéo dài từ 2- 6 ngày, đôi khi lâu hơn và chết do liệt cơ hô hấp.
Khi đã lên cơn dại, kể cả động vật và người đều dẫn đến tử vong.
(Cục y tế dự phòng)
https://vncdc.gov.vn/benh-dai-nd14503.html
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do nhiều loại vi rút gây nên thường gây tổn thương ở não, để lại di chứng thần kinh và tử vong cao. Biểu hiện chính của bệnh là có sốt cao và kèm theo các triệu chứng liên quan đến tổn thương hệ thần kinh trung ương bao gồm: nhức đầu dữ dội, buồn nôn và nôn mửa, cứng cổ, lú lẫn, mất định hướng, thay đổi nhân cách, co giật, rối loạn nghe nói, ảo giác, mất trí nhớ, đờ đẫn, hôn mê...
Bệnh lây truyền từ súc vật (như lợn, chim) mang vi rút sang người qua muỗi chích có tên là Culex.
(Cục y tế dự phòng)
https://vncdc.gov.vn/viem-nao-vi-rut-viem-nao-nhat-ban-va-cac-bien-phap-phong-chong-nd14009.html
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật. Ví dụ:
Là vật trung gian truyền bệnh. Ví dụ:
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng. Ví dụ:
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền .... Ví dụ:
II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân
Vệ sinh môi trường
Ăn chín uống sôi.
Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Tiêu diệt một số loại sâu bọ hại cây trồng.
Bảo vệ những loài có ích cho con người.
Vệ sinh môi trường
Dùng làm thí nghiệm
Vai trò của động vật với đời sống con người
Cừu
Bò, gà, lợn, vịt
Voi, báo, hổ
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
Trâu, bò, ngựa
Cá heo, vẹt, sáo
Chó, ngựa
Chó
Tìm hiểu một số tác hại của động vật trong đời sống
Bài tập 1: Cho hình ảnh đại diện một số động vật:
a/ Gọi tên các sinh vật trong hình
b/ Vẽ sơ đồ phân chia các đại diện trên thành 2 nhóm, động vật có xương sống và động vật không có xương sống
Luyện tập
Luyện tập
Bài tập 2: Ghép mỗi nhóm động vật ở cột A với đặc điểm tương ứng ở cột B
Bài tập 4: Quan sát vòng đời phát triển của loài sâu bướm, em hãy thực hiện các lệnh sau:
a/ Giai đoạn nào ảnh hưởng đến năng suất cây trồng?
b/ Theo em, người dân nên sử dụng biện pháp phòng trừ sâu hại nào để đảm bảo hiệu quả và an toàn sinh học. Cho ví dụ.
Luyện tập
Vận dụng
Đóng vai là nhà khoa học, em hãy điều tra về một số động vật có tầm quan trọng đối với nền kinh tế địa phương theo hướng dẫn sau:
1. Yêu cầu:
- Tìm hiểu từ các nguồn thông tin sách báo, mạng internet về một số động vật có tầm quan trọng đối với nền kinh tế địa phương.
2. Nội dung:
Đối tượng: Các loài vật nuôi, gia súc, gia cầm ở địa phương.
Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên, cách nuôi.
Ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương
3. Phương pháp:
Tra cứu, thu thập tài liệu từ sách báo và mạng xã hội.
Điều tra: chụp ảnh, phỏng vấn từ các hộ nuôi
4. Viết thu hoạch:
Báo cáo (bằng Word, PowerPoint, giấy A0)
Trình bày trước lớp
 








Các ý kiến mới nhất