Bài 48. Đa dạng của lớp Thú: Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Dũng
Ngày gửi: 18h:32' 05-04-2022
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Dũng
Ngày gửi: 18h:32' 05-04-2022
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Môn sinh học 7
Trường THCS Hồng Bàng
KHỞI ĐỘNG
Chọn câu trả lời đúng của các câu sau
Câu 1. Khi bị kẻ thù săn đuổi, thỏ thường làm gì?
A. ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù
B. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
C. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
và ẩn trong hang hay bụi rậm
D. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
rồi trèo lên cây
Câu 2. Thỏ không có tập tính...
A. đào hàng và lẩn trốn kẻ thù
B. thích phơi nắng và trú đông trong các
hốc đất
C. kiếm ăn vào buổi chiều hoặc ban đêm
D. ăn bằng cách gặm nhấm
KHỞI ĐỘNG
Câu 3. Đặc điểm sinh sản của thỏ:
A. thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng
B. thụ tinh trong, đẻ ít trứng
C. thụ tinh trong, đẻ trứng và nuôi con
bằng sữa diều
D. thụ tinh trong, đẻ con và nuôi con bằng
sữa
KHỞI ĐỘNG
Câu 4. Tại sao khi nuôi thỏ người ta không làm chuồng bằng tre nứa?
A. Vì tre nứa cứng dễ làm Thỏ bị thương.
B. Thỏ khó di chuyển khi ở trong chuồng
C. Thỏ có tập tính gặm nhấm sẽ làm
chuồng bị hỏng
D. Khi mùa ẩm, chuồng sẽ bị mốc có mùi
hôi.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù?
A. Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao
dày và xốp
B. Chi trước ngắn, có vuốt sắc; chi sau dài,
to, khỏe
C. Thân dài và đuôi rất dài
D. Mũi thính, có lông xúc giác, mắt có mi
cử động được
E. Tai thính, vành tai dài, lớn, cử động
được.
KHỞI ĐỘNG
Chọn câu trả lời đúng của các câu sau
Câu 1. Khi bị kẻ thù săn đuổi, thỏ thường làm gì?
A. ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù
B. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
C. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
và ẩn trong hang hay bụi rậm
D. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
rồi trèo lên cây
KHỞI ĐỘNG
Câu 2. Thỏ không có tập tính...
A. đào hàng và lẩn trốn kẻ thù
B. thích phơi nắng và trú đông trong các
hốc đất
C. kiếm ăn vào buổi chiều hoặc ban đêm
D. ăn bằng cách gặm nhấm
KHỞI ĐỘNG
Câu 3. Đặc điểm sinh sản của thỏ:
A. thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng
B. thụ tinh trong, đẻ ít trứng
C. thụ tinh trong, đẻ trứng và nuôi con
bằng sữa diều
D. thụ tinh trong, đẻ con và nuôi con bằng
sữa
KHỞI ĐỘNG
Câu 4. Tại sao khi nuôi thỏ người ta không làm chuồng bằng tre nứa?
A. Vì tre nứa cứng dễ làm Thỏ bị thương.
B. Thỏ khó di chuyển khi ở trong chuồng
C. Thỏ có tập tính gặm nhấm sẽ làm
chuồng bị hỏng
D. Khi mùa ẩm, chuồng sẽ bị mốc có mùi
hôi.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù?
A. Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao
dày và xốp
B. Chi trước ngắn, có vuốt sắc; chi sau dài,
to, khỏe
C. Thân dài và đuôi rất dài
D. Mũi thính, có lông xúc giác, mắt có mi
cử động được
E. Tai thính, vành tai dài, lớn, cử động
được.
KHỞI ĐỘNG
Gấu bắc cực
Cá heo
Mèo bắt chuột
Dơi
Kanguru
Vượn
Sư tử
Thú mỏ vịt
Chuột chũi
Ngựa
Lợn
Sóc
Voi
Tê giác
Thỏ
Hươu cao cổ
Môn sinh học 7
Trường THCS Hồng Bàng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Lớp thú
Thú đẻ trứng
Bộ thú huyệt
Thú đẻ con
Bộ thú túi
Các bộ thú còn lại
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi dưỡng trong túi da ở bụng mẹ
Con sơ sinh phát triển bình thường
Sơ đồ giới thiệu một số bộ thú quan trọng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp Thú
III. Đặc điểm chung của lớp Thú
IV. Vai trò của lớp Thú
I. Một số bộ thú quan trọng
I. Một số bộ thú quan trọng
PHIẾU HỌC TẬP
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
1. Bộ thú huyệt
Xem đoạn băng hình về thú mỏ vịt, chú ý các đặc điểm sau:
Nơi sống
Cách di chuyển
Đặc điểm cấu tạo ngoài của Thú mỏ vịt thích nghi với đời sống
Băng hình Thú mỏ vịt
Thú mỏ vịt
Vừa ở cạn, vừa bơi lội trong nước ngọt.
- Mỏ dẹp, bộ lông rậm, mịn, ko thấm nước, chân có màng bơi
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
Kangaru
Chạy nhảy trên đồng cỏ
Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng khi nhảy
I. Một số bộ thú quan trọng
Thú mỏ vịt
Vừa ở cạn, vừa bơi lội trong nước ngọt.
- Mỏ dẹp, bộ lông rậm, mịn, ko thấm nước, chân có màng bơi
Kangaru
Chạy nhảy trên đồng cỏ
Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng khi nhảy
Quan sát hình 48.1,2 và đọc thông tin kèm theo, nêu đặc điểm sinh sản, tập tính nuôi con của thú mỏ vịt và kangaru.
- Nêu đặc điểm sinh sản, tập tính nuôi con của thú mỏ vịt?
Đẻ trứng. Thú mẹ chưa có vú nên thú con ép mỏ vào bụng mẹ cho sữa chảy ra rồi liếm lông lấy sữa, hoặc bơi theo mẹ uống sữa do mẹ tiết ra hòa lẫn vào nước
- Nêu đặc điểm sinh sản, tập tính nuôi con của kanguru?
- Con non sống trong túi ấp của thú mẹ (con cái sống trong túi da đến 20 tháng, con đực từ 20 tháng đến 4 năm) -> được bảo vệ và có điều kiện nuôi dưỡng tốt nhất.
- Đẻ con, con sơ sinh chỉ bé bằng hạt đậu ko thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng mẹ, vú tự tiết sữa và chảy vào miệng thú con
- Bộ Thú huyệt gồm những thú đẻ trứng
- Bộ Thú túi đẻ con nhưng chưa có nhau thai
? Vì sao bộ thú huyệt và bộ thú túi được xếp vào nhóm thú bậc thấp
Bộ thú túi vẫn tiến hóa hơn bộ thú huyệt thể hiện: đẻ con và có núm vú.
? Bộ thú túi và bộ thú huyệt, bộ nào tiến hóa hơn
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
Dơi ăn sâu bọ
Dơi quả
Cánh dơi
Dơi treo ngược mình trên cao
Băng hình đời sống và tập tính của dơi
Dơi ăn sâu bọ, dơi quả
- Bay lượn, sống trên cây, hốc cây hoặc trong hang,
- Ăn quả hoặc sâu bọ
- Chi trước biến đổi thành cánh da.Thân ngắn, chi sau yếu
- Bộ răng nhọn -> phá vỡ vỏ kitin của sâu bọ.
- Bay ko có đường bay rõ rệt
- Treo ngược cơ thể trên cao
Quan sát một số hình ảnh sau
Cánh dơi
Cánh chim
1. Cánh dơi khác cánh chim ở điểm nào?
2. Tại sao dơi có tập tính treo ngược trên cành cây hoặc vách đá ?
Vì chân dơi yếu, ko thể đứng trên mặt đất, khi bắt đầu bay, dơi chỉ cần rời vật bám.
Dơi treo ngược trên cành cây hoặc vách đá
Có ích: diệt sâu bọ gây hại, phân dơi làm thuốc nổ, phân bón.
Theo em, dơi là loài có ích hay có hại đối với đời sống con người?
- Có hại: ăn quả làm giảm năng suất, hút máu người và động vật, truyền bệnh,…
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
Cá voi xanh
Cá nhà táng
Cá heo
Một số đại diện bộ cá voi
1. Xương cánh
2. Xương ống tay
3. Xương bàn tay
4. Các xương ngón tay
1. Khi cá voi há miệng, nước mang tôm, cá và những động vật nhỏ vào miệng cá voi
2. Khi cá voi ngậm miệng, thức ăn được giữ trong miệng, còn nước đi qua khe các tấm sừng ra ngoài
Cách ăn:
Vây ngực của cá voi
+ Vây ngực (chi trước) được nâng đỡ bởi các xương chi như ở động vật có xương sống ở cạn
Cá voi xanh,
cá heo
- Bơi ở biển
- Ăn tôm, cá và các động vật nhỏ
- Cơ thể hình thoi, chi trước biến đổi thành vây bơi, chi sau tiêu biến.
- Vây đuôi nằm ngang
- Lông mao tiêu biến
- Bơi uốn mình theo chiều dọc
- Ăn bằng cách lọc mồi
Cá voi sống theo đàn, đẻ mỗi lứa 1 con dài tới 7m, sau 2-3 năm mới lại đẻ , cá voi con bú mẹ khoảng 7 tháng, sau 3 năm mới trưởng thành
Em có biết cá voi sinh sản thế nào ?
Cá voi đẻ
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
Số loài: khoảng 400 loài.
Đa số sống trên mặt đất, trong đất.
Đại diện: chuột chù, chuột chũi
Chuột chù
Chuột chũi
Bộ răng của chuột chù
Chuột chù, chuột chũi
- Sống trên mặt đất, trong đất
- Mõm kéo dài thành vòi ngắn.
Các răng đều nhọn
Thị giác kém phát triển, xúc giác phát triển
- Ăn sâu bọ, giun đất…
Chuột chù
Chuột chũi
Bộ răng của chuột chù
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
Số loài: khoảng 2.500 loài.
6. BỘ GẶM NHẤM
Môi trường sống đa dạng.
Đại diện:
Chuột đồng, sóc, hải ly
- Sống trên mặt đất, trên cây
- Thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc và có khoảng trống hàm.
- Ăn tạp hay ăn thực vật bằng cách gặm nhấm
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
Số loài: khoảng 240 loài.
7. BỘ ĂN THỊT
- Đại diện:
- Đa số sống trên cạn.
Hổ, sư tử, báo, mèo, gấu.
- Sống trên mặt đất, trên cây
- Răng cửa ngắn, sắc; răng nanh lớn, dài, nhọn; răng hàm có nhiều mấu sắc, dẹp
- Ăn thịt và bắt mồi sống
- Các ngón chân có vuốt sắc, có đệm thịt dày
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
8. Các bộ móng guốc
8. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Bò
Lợn
Tê giác
Ngựa
Môi trường sống của Thú móng guốc ở đâu? Tốc độ di chuyển của chúng như thế nào?
- Ở cạn.
- Thường di chuyển nhanh
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
Đọc thông tin SGK/ trang 166 và quan sát chân của các thú có trong hình bên và trả lời các câu hỏi sau:
Hoạt động cá nhân (3’)
Tìm đặc điểm chung của chân để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
2. Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với lối di chuyển nhanh?
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
Tìm đặc điểm chung để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
- Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc.
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
2. Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với lối di chuyển nhanh?
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
Hãy so sánh số ngón chân của các loài trên?
- Chân lợn và chân bò là 4 ngón => số ngón chân chẵn.
- Chân ngựa 1 ngón, chân tê giác 3 ngón => số ngón chân lẻ .
Chân lợn
Chân bò
* Bộ guốc chẵn
- Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, ngón 2 và ngón 5 nhỏ hơn hoặc thiếu, ngón 1 bao giờ cũng thiếu.
*Bộ Guốc chẵn
LỢN NHÀ
LỢN RỪNG
NAI
BÒ SỮA
Ăn tạp (lợn).
Ăn thực vật, có nhiều loài có tập tính nhai lại.
* Bộ Guốc lẻ
Chân ngựa
Chân tê giác
- Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Tê giác
Ngựa
- Ăn thực vật, không nhai lại.
Ngựa vằn
Lừa
- Có loài không có sừng, sống thành đàn (ngựa).
Có loài có sừng, sống đơn độc (tê giác).
3. Bộ Voi
Voi
Voi lại được xếp vào 1 bộ riêng vì:
Chân voi
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi.
Sống đàn.
Ăn thực vật không nhai lại.
Bộ guốc chẵn
Bộ guốc lẻ
Bộ voi
Lợn, bò, hươu
Ngựa, tê giác
Voi
Đa số sống đàn, ăn tạp hoặc ăn TV (nhai lại)
Sống đàn hoặc sống đơn độc, ăn TV ko nhai lại
Sống đàn, ăn TV ko nhai lại
Có số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối cùng có guốc bao bọc, chân cao, diện tích tiếp xúc của guốc hẹp thích nghi với đời sống chạy nhanh.
9. Bộ linh trưởng
Khỉ, vượn, tinh tinh, đười ươi,
- Đi bằng chân, thích nghi đời sống trên cây
Tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo: bàn chân, bàn tay có 5 ngón, ngón cái đối diện các ngón còn lại
- Ăn tạp. Ăn thực vật là chính
Bộ linh trưởng là động vật tiến hoá nhất gần với loài người
Mang những đặc điểm giống con người:
+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
+ Cầm nắm linh hoạt.
Bán cầu não cũng khá phát triển và có thể hình thành nhiều phản xạ có điều kiện.
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
8. Bộ linh trưởng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
8. Các bộ móng guốc
1. Bộ thú huyệt
9. Bộ linh trưởng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp thú
Xem lại phần thông tin SGK/159, và đặc điểm các bộ Thú đã học, hãy cho biết sự đa dạng của lớp thú đc thể hiện qua những đặc điểm nào?
- Số loài lớn
- Tập tính, môi trường sống đa dạng
- Cấu tạo thích nghi với điều kiện sống khác nhau
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp thú
III. Đặc điểm chung của thú
-
III. Đặc điểm chung của thú
-
Nhớ lại những kiến thức đã học về lớp Thú cùng các đại diện đã tìm hiểu, hãy tìm ra đặc điểm chung của lớp Thú?
IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có lông mao.
- Thai sinh và nuôi con bằng sữa.
- Là động vật hằng nhiệt.
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp thú
III. Đặc điểm chung của thú:
-
Vở BT/112
IV. Vai trò của thú
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…
IV. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…
Nhung hươu
Xương gấu
xương hổ
Mật gấu
- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …
- Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi ,…
- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …
Mèo
- Làm vật thí nghiệm : khỉ, chuột bạch, chó …
IV. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò.
Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ.
Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ̉, voi…
? Hãy kể tên 1 số loài thú quý hiếm mà em biết?
? Nguyên nhân suy giảm số lượng của nhiều loài Thú, đặc biệt những loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
? Đề xuất biện pháp bảo vệ và phát triển các loài thú quý hiếm?
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN (3’)
Liên hệ thực tế, trả lời các câu hỏi sau:
Nạn săn bắn động vật hoang dã
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ động vật hoang dã ?
Xây dựng khu bảo tồn động vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc tạo môi trường sống cho động vật hoang dã.
Cần có luật về bảo vệ thiên nhiên, luật săn bắn hợp lí.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục mọi người cùng bảo vệ động vật hoang dã, không săn bắn bừa bãi
LUYỆN TẬP
Bài 1: Ghép thông tin ở cột A với cột B cho phù hợp
f
a
e
4. b
5. c
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng của mỗi câu sau
LUYỆN TẬP
1. Cá voi biết bơi nhưng không xếp vào lớp Cá mà xếp vào lớp Thú vì Cá voi
đẻ con và nuôi con bằng sữa.
C. có vây bơi dạng bơi chèo.
B. đẻ con và hô hấp bằng mang, D. bộ răng phân hóa và đẻ con.
Câu 2. Dơi biết bay nhưng không xếp vào lớp Chim mà xếp vào lớp Thú vì
A. có lông vũ, bộ răng phân hóa, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
B. có lông vũ bao phủ, đẻ trứng và nuôi con bằng sữa mẹ.
C. có lông mao, bộ răng phân hóa, đẻ trứng và nuôi con bằng sữa.
LUYỆN TẬP
D. có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hoá.
Câu 3. Đặc điểm cá voi thích nghi với đời sống bơi trong nước là
A. Chi trước to, khỏe, các ngón có màng bơi chi sau ngắn.
B. lông mao tiêu biến, chi trước biến đổi thành bơi chèo.
C. lông mao tiêu biến, lớp mỡ dưới da dày, chi có màng bơi.
D. chi trước biến đổi thành bơi chèo, chi sau ngắn, yếu.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Để thích nghi với đời sống bay, dơi có đặc điểm
A. chi sau ngắn, yếu, có màng bơi B. lông mao tiêu biến, chi sau to, khỏe.
C. chi trước biến đổi thành cánh da. D. có lông mao, lớp mỡ dưới da dày.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Để thích nghi với đời sống chạy nhảy trên thảo nguyên, Kangaru có đặc điểm
A. chi trước biến đổi thành cánh da. chi sau yếu.
B. lông mao tiêu biến, có lớp mỡ dưới da dày.
C. Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng.
D. chi trước biến đổi thành bơi chèo, chi sau ngắn.
LUYỆN TẬP
Câu 6. Lớp Thú không có vai trò
A. cung cấp dược liệu, làm vật thí nghiệm
B. cung cấp nguyên liệu để làm những đồ mĩ nghệ có giá trị
C. thụ phấn cho hoa
D. làm thực phẩm, cung cấp sức kéo
E. diệt gặm nhấm và sâu bọ có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp
.
LUYỆN TẬP
TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
* Đối với bài cũ :
- Học bài theo nội dung phiếu học tập và vở ghi
Hoàn thành vở bài tập (trừ nội dung Các bộ móng guốc)
Đọc mục : “ Em có biết ? ” SGK/158, 161, 165, 169
* Đối với bài mới:
Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu học kì II để chuẩn bị cho tiết ôn tập (tiết 47).
Bài 3: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống thích hợp trong bảng sau
PHIẾU HỌC TẬP
Trường THCS Hồng Bàng
KHỞI ĐỘNG
Chọn câu trả lời đúng của các câu sau
Câu 1. Khi bị kẻ thù săn đuổi, thỏ thường làm gì?
A. ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù
B. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
C. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
và ẩn trong hang hay bụi rậm
D. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
rồi trèo lên cây
Câu 2. Thỏ không có tập tính...
A. đào hàng và lẩn trốn kẻ thù
B. thích phơi nắng và trú đông trong các
hốc đất
C. kiếm ăn vào buổi chiều hoặc ban đêm
D. ăn bằng cách gặm nhấm
KHỞI ĐỘNG
Câu 3. Đặc điểm sinh sản của thỏ:
A. thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng
B. thụ tinh trong, đẻ ít trứng
C. thụ tinh trong, đẻ trứng và nuôi con
bằng sữa diều
D. thụ tinh trong, đẻ con và nuôi con bằng
sữa
KHỞI ĐỘNG
Câu 4. Tại sao khi nuôi thỏ người ta không làm chuồng bằng tre nứa?
A. Vì tre nứa cứng dễ làm Thỏ bị thương.
B. Thỏ khó di chuyển khi ở trong chuồng
C. Thỏ có tập tính gặm nhấm sẽ làm
chuồng bị hỏng
D. Khi mùa ẩm, chuồng sẽ bị mốc có mùi
hôi.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù?
A. Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao
dày và xốp
B. Chi trước ngắn, có vuốt sắc; chi sau dài,
to, khỏe
C. Thân dài và đuôi rất dài
D. Mũi thính, có lông xúc giác, mắt có mi
cử động được
E. Tai thính, vành tai dài, lớn, cử động
được.
KHỞI ĐỘNG
Chọn câu trả lời đúng của các câu sau
Câu 1. Khi bị kẻ thù săn đuổi, thỏ thường làm gì?
A. ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù
B. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
C. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
và ẩn trong hang hay bụi rậm
D. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau
rồi trèo lên cây
KHỞI ĐỘNG
Câu 2. Thỏ không có tập tính...
A. đào hàng và lẩn trốn kẻ thù
B. thích phơi nắng và trú đông trong các
hốc đất
C. kiếm ăn vào buổi chiều hoặc ban đêm
D. ăn bằng cách gặm nhấm
KHỞI ĐỘNG
Câu 3. Đặc điểm sinh sản của thỏ:
A. thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng
B. thụ tinh trong, đẻ ít trứng
C. thụ tinh trong, đẻ trứng và nuôi con
bằng sữa diều
D. thụ tinh trong, đẻ con và nuôi con bằng
sữa
KHỞI ĐỘNG
Câu 4. Tại sao khi nuôi thỏ người ta không làm chuồng bằng tre nứa?
A. Vì tre nứa cứng dễ làm Thỏ bị thương.
B. Thỏ khó di chuyển khi ở trong chuồng
C. Thỏ có tập tính gặm nhấm sẽ làm
chuồng bị hỏng
D. Khi mùa ẩm, chuồng sẽ bị mốc có mùi
hôi.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù?
A. Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao
dày và xốp
B. Chi trước ngắn, có vuốt sắc; chi sau dài,
to, khỏe
C. Thân dài và đuôi rất dài
D. Mũi thính, có lông xúc giác, mắt có mi
cử động được
E. Tai thính, vành tai dài, lớn, cử động
được.
KHỞI ĐỘNG
Gấu bắc cực
Cá heo
Mèo bắt chuột
Dơi
Kanguru
Vượn
Sư tử
Thú mỏ vịt
Chuột chũi
Ngựa
Lợn
Sóc
Voi
Tê giác
Thỏ
Hươu cao cổ
Môn sinh học 7
Trường THCS Hồng Bàng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Lớp thú
Thú đẻ trứng
Bộ thú huyệt
Thú đẻ con
Bộ thú túi
Các bộ thú còn lại
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi dưỡng trong túi da ở bụng mẹ
Con sơ sinh phát triển bình thường
Sơ đồ giới thiệu một số bộ thú quan trọng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp Thú
III. Đặc điểm chung của lớp Thú
IV. Vai trò của lớp Thú
I. Một số bộ thú quan trọng
I. Một số bộ thú quan trọng
PHIẾU HỌC TẬP
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
1. Bộ thú huyệt
Xem đoạn băng hình về thú mỏ vịt, chú ý các đặc điểm sau:
Nơi sống
Cách di chuyển
Đặc điểm cấu tạo ngoài của Thú mỏ vịt thích nghi với đời sống
Băng hình Thú mỏ vịt
Thú mỏ vịt
Vừa ở cạn, vừa bơi lội trong nước ngọt.
- Mỏ dẹp, bộ lông rậm, mịn, ko thấm nước, chân có màng bơi
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
Kangaru
Chạy nhảy trên đồng cỏ
Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng khi nhảy
I. Một số bộ thú quan trọng
Thú mỏ vịt
Vừa ở cạn, vừa bơi lội trong nước ngọt.
- Mỏ dẹp, bộ lông rậm, mịn, ko thấm nước, chân có màng bơi
Kangaru
Chạy nhảy trên đồng cỏ
Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng khi nhảy
Quan sát hình 48.1,2 và đọc thông tin kèm theo, nêu đặc điểm sinh sản, tập tính nuôi con của thú mỏ vịt và kangaru.
- Nêu đặc điểm sinh sản, tập tính nuôi con của thú mỏ vịt?
Đẻ trứng. Thú mẹ chưa có vú nên thú con ép mỏ vào bụng mẹ cho sữa chảy ra rồi liếm lông lấy sữa, hoặc bơi theo mẹ uống sữa do mẹ tiết ra hòa lẫn vào nước
- Nêu đặc điểm sinh sản, tập tính nuôi con của kanguru?
- Con non sống trong túi ấp của thú mẹ (con cái sống trong túi da đến 20 tháng, con đực từ 20 tháng đến 4 năm) -> được bảo vệ và có điều kiện nuôi dưỡng tốt nhất.
- Đẻ con, con sơ sinh chỉ bé bằng hạt đậu ko thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng mẹ, vú tự tiết sữa và chảy vào miệng thú con
- Bộ Thú huyệt gồm những thú đẻ trứng
- Bộ Thú túi đẻ con nhưng chưa có nhau thai
? Vì sao bộ thú huyệt và bộ thú túi được xếp vào nhóm thú bậc thấp
Bộ thú túi vẫn tiến hóa hơn bộ thú huyệt thể hiện: đẻ con và có núm vú.
? Bộ thú túi và bộ thú huyệt, bộ nào tiến hóa hơn
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
Dơi ăn sâu bọ
Dơi quả
Cánh dơi
Dơi treo ngược mình trên cao
Băng hình đời sống và tập tính của dơi
Dơi ăn sâu bọ, dơi quả
- Bay lượn, sống trên cây, hốc cây hoặc trong hang,
- Ăn quả hoặc sâu bọ
- Chi trước biến đổi thành cánh da.Thân ngắn, chi sau yếu
- Bộ răng nhọn -> phá vỡ vỏ kitin của sâu bọ.
- Bay ko có đường bay rõ rệt
- Treo ngược cơ thể trên cao
Quan sát một số hình ảnh sau
Cánh dơi
Cánh chim
1. Cánh dơi khác cánh chim ở điểm nào?
2. Tại sao dơi có tập tính treo ngược trên cành cây hoặc vách đá ?
Vì chân dơi yếu, ko thể đứng trên mặt đất, khi bắt đầu bay, dơi chỉ cần rời vật bám.
Dơi treo ngược trên cành cây hoặc vách đá
Có ích: diệt sâu bọ gây hại, phân dơi làm thuốc nổ, phân bón.
Theo em, dơi là loài có ích hay có hại đối với đời sống con người?
- Có hại: ăn quả làm giảm năng suất, hút máu người và động vật, truyền bệnh,…
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
Cá voi xanh
Cá nhà táng
Cá heo
Một số đại diện bộ cá voi
1. Xương cánh
2. Xương ống tay
3. Xương bàn tay
4. Các xương ngón tay
1. Khi cá voi há miệng, nước mang tôm, cá và những động vật nhỏ vào miệng cá voi
2. Khi cá voi ngậm miệng, thức ăn được giữ trong miệng, còn nước đi qua khe các tấm sừng ra ngoài
Cách ăn:
Vây ngực của cá voi
+ Vây ngực (chi trước) được nâng đỡ bởi các xương chi như ở động vật có xương sống ở cạn
Cá voi xanh,
cá heo
- Bơi ở biển
- Ăn tôm, cá và các động vật nhỏ
- Cơ thể hình thoi, chi trước biến đổi thành vây bơi, chi sau tiêu biến.
- Vây đuôi nằm ngang
- Lông mao tiêu biến
- Bơi uốn mình theo chiều dọc
- Ăn bằng cách lọc mồi
Cá voi sống theo đàn, đẻ mỗi lứa 1 con dài tới 7m, sau 2-3 năm mới lại đẻ , cá voi con bú mẹ khoảng 7 tháng, sau 3 năm mới trưởng thành
Em có biết cá voi sinh sản thế nào ?
Cá voi đẻ
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
Số loài: khoảng 400 loài.
Đa số sống trên mặt đất, trong đất.
Đại diện: chuột chù, chuột chũi
Chuột chù
Chuột chũi
Bộ răng của chuột chù
Chuột chù, chuột chũi
- Sống trên mặt đất, trong đất
- Mõm kéo dài thành vòi ngắn.
Các răng đều nhọn
Thị giác kém phát triển, xúc giác phát triển
- Ăn sâu bọ, giun đất…
Chuột chù
Chuột chũi
Bộ răng của chuột chù
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
Số loài: khoảng 2.500 loài.
6. BỘ GẶM NHẤM
Môi trường sống đa dạng.
Đại diện:
Chuột đồng, sóc, hải ly
- Sống trên mặt đất, trên cây
- Thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc và có khoảng trống hàm.
- Ăn tạp hay ăn thực vật bằng cách gặm nhấm
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
Số loài: khoảng 240 loài.
7. BỘ ĂN THỊT
- Đại diện:
- Đa số sống trên cạn.
Hổ, sư tử, báo, mèo, gấu.
- Sống trên mặt đất, trên cây
- Răng cửa ngắn, sắc; răng nanh lớn, dài, nhọn; răng hàm có nhiều mấu sắc, dẹp
- Ăn thịt và bắt mồi sống
- Các ngón chân có vuốt sắc, có đệm thịt dày
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
8. Các bộ móng guốc
8. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Bò
Lợn
Tê giác
Ngựa
Môi trường sống của Thú móng guốc ở đâu? Tốc độ di chuyển của chúng như thế nào?
- Ở cạn.
- Thường di chuyển nhanh
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
Đọc thông tin SGK/ trang 166 và quan sát chân của các thú có trong hình bên và trả lời các câu hỏi sau:
Hoạt động cá nhân (3’)
Tìm đặc điểm chung của chân để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
2. Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với lối di chuyển nhanh?
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
Tìm đặc điểm chung để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
- Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc.
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
2. Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với lối di chuyển nhanh?
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Chân lợn
Chân bò
Chân tê giác
Chân ngựa
Hãy so sánh số ngón chân của các loài trên?
- Chân lợn và chân bò là 4 ngón => số ngón chân chẵn.
- Chân ngựa 1 ngón, chân tê giác 3 ngón => số ngón chân lẻ .
Chân lợn
Chân bò
* Bộ guốc chẵn
- Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, ngón 2 và ngón 5 nhỏ hơn hoặc thiếu, ngón 1 bao giờ cũng thiếu.
*Bộ Guốc chẵn
LỢN NHÀ
LỢN RỪNG
NAI
BÒ SỮA
Ăn tạp (lợn).
Ăn thực vật, có nhiều loài có tập tính nhai lại.
* Bộ Guốc lẻ
Chân ngựa
Chân tê giác
- Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Tê giác
Ngựa
- Ăn thực vật, không nhai lại.
Ngựa vằn
Lừa
- Có loài không có sừng, sống thành đàn (ngựa).
Có loài có sừng, sống đơn độc (tê giác).
3. Bộ Voi
Voi
Voi lại được xếp vào 1 bộ riêng vì:
Chân voi
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi.
Sống đàn.
Ăn thực vật không nhai lại.
Bộ guốc chẵn
Bộ guốc lẻ
Bộ voi
Lợn, bò, hươu
Ngựa, tê giác
Voi
Đa số sống đàn, ăn tạp hoặc ăn TV (nhai lại)
Sống đàn hoặc sống đơn độc, ăn TV ko nhai lại
Sống đàn, ăn TV ko nhai lại
Có số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối cùng có guốc bao bọc, chân cao, diện tích tiếp xúc của guốc hẹp thích nghi với đời sống chạy nhanh.
9. Bộ linh trưởng
Khỉ, vượn, tinh tinh, đười ươi,
- Đi bằng chân, thích nghi đời sống trên cây
Tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo: bàn chân, bàn tay có 5 ngón, ngón cái đối diện các ngón còn lại
- Ăn tạp. Ăn thực vật là chính
Bộ linh trưởng là động vật tiến hoá nhất gần với loài người
Mang những đặc điểm giống con người:
+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
+ Cầm nắm linh hoạt.
Bán cầu não cũng khá phát triển và có thể hình thành nhiều phản xạ có điều kiện.
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
1. Bộ thú huyệt
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
8. Bộ linh trưởng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
3. Bộ dơi
4. Bộ cá voi
2. Bộ thú túi
5. Bộ ăn sâu bọ
6. Bộ gặm nhấm
7. Bộ ăn thịt
8. Các bộ móng guốc
1. Bộ thú huyệt
9. Bộ linh trưởng
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp thú
Xem lại phần thông tin SGK/159, và đặc điểm các bộ Thú đã học, hãy cho biết sự đa dạng của lớp thú đc thể hiện qua những đặc điểm nào?
- Số loài lớn
- Tập tính, môi trường sống đa dạng
- Cấu tạo thích nghi với điều kiện sống khác nhau
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp thú
III. Đặc điểm chung của thú
-
III. Đặc điểm chung của thú
-
Nhớ lại những kiến thức đã học về lớp Thú cùng các đại diện đã tìm hiểu, hãy tìm ra đặc điểm chung của lớp Thú?
IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có lông mao.
- Thai sinh và nuôi con bằng sữa.
- Là động vật hằng nhiệt.
Tiết 46->51 – Bài 48->52
CHỦ ĐỀ : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. Một số bộ thú quan trọng
II. Sự đa dạng của lớp thú
III. Đặc điểm chung của thú:
-
Vở BT/112
IV. Vai trò của thú
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…
IV. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…
Nhung hươu
Xương gấu
xương hổ
Mật gấu
- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …
- Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi ,…
- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …
Mèo
- Làm vật thí nghiệm : khỉ, chuột bạch, chó …
IV. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò.
Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ.
Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ̉, voi…
? Hãy kể tên 1 số loài thú quý hiếm mà em biết?
? Nguyên nhân suy giảm số lượng của nhiều loài Thú, đặc biệt những loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
? Đề xuất biện pháp bảo vệ và phát triển các loài thú quý hiếm?
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN (3’)
Liên hệ thực tế, trả lời các câu hỏi sau:
Nạn săn bắn động vật hoang dã
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ động vật hoang dã ?
Xây dựng khu bảo tồn động vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc tạo môi trường sống cho động vật hoang dã.
Cần có luật về bảo vệ thiên nhiên, luật săn bắn hợp lí.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục mọi người cùng bảo vệ động vật hoang dã, không săn bắn bừa bãi
LUYỆN TẬP
Bài 1: Ghép thông tin ở cột A với cột B cho phù hợp
f
a
e
4. b
5. c
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng của mỗi câu sau
LUYỆN TẬP
1. Cá voi biết bơi nhưng không xếp vào lớp Cá mà xếp vào lớp Thú vì Cá voi
đẻ con và nuôi con bằng sữa.
C. có vây bơi dạng bơi chèo.
B. đẻ con và hô hấp bằng mang, D. bộ răng phân hóa và đẻ con.
Câu 2. Dơi biết bay nhưng không xếp vào lớp Chim mà xếp vào lớp Thú vì
A. có lông vũ, bộ răng phân hóa, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
B. có lông vũ bao phủ, đẻ trứng và nuôi con bằng sữa mẹ.
C. có lông mao, bộ răng phân hóa, đẻ trứng và nuôi con bằng sữa.
LUYỆN TẬP
D. có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hoá.
Câu 3. Đặc điểm cá voi thích nghi với đời sống bơi trong nước là
A. Chi trước to, khỏe, các ngón có màng bơi chi sau ngắn.
B. lông mao tiêu biến, chi trước biến đổi thành bơi chèo.
C. lông mao tiêu biến, lớp mỡ dưới da dày, chi có màng bơi.
D. chi trước biến đổi thành bơi chèo, chi sau ngắn, yếu.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Để thích nghi với đời sống bay, dơi có đặc điểm
A. chi sau ngắn, yếu, có màng bơi B. lông mao tiêu biến, chi sau to, khỏe.
C. chi trước biến đổi thành cánh da. D. có lông mao, lớp mỡ dưới da dày.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Để thích nghi với đời sống chạy nhảy trên thảo nguyên, Kangaru có đặc điểm
A. chi trước biến đổi thành cánh da. chi sau yếu.
B. lông mao tiêu biến, có lớp mỡ dưới da dày.
C. Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng.
D. chi trước biến đổi thành bơi chèo, chi sau ngắn.
LUYỆN TẬP
Câu 6. Lớp Thú không có vai trò
A. cung cấp dược liệu, làm vật thí nghiệm
B. cung cấp nguyên liệu để làm những đồ mĩ nghệ có giá trị
C. thụ phấn cho hoa
D. làm thực phẩm, cung cấp sức kéo
E. diệt gặm nhấm và sâu bọ có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp
.
LUYỆN TẬP
TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
* Đối với bài cũ :
- Học bài theo nội dung phiếu học tập và vở ghi
Hoàn thành vở bài tập (trừ nội dung Các bộ móng guốc)
Đọc mục : “ Em có biết ? ” SGK/158, 161, 165, 169
* Đối với bài mới:
Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu học kì II để chuẩn bị cho tiết ôn tập (tiết 47).
Bài 3: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống thích hợp trong bảng sau
PHIẾU HỌC TẬP
 







Các ý kiến mới nhất