Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương III. Phương trình bậc nhất một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thanh sơn
Ngày gửi: 21h:17' 05-04-2022
Dung lượng: 79.8 KB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: lê thanh sơn
Ngày gửi: 21h:17' 05-04-2022
Dung lượng: 79.8 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
Tuần 24 (4-9/4/2022) Phần đại số Ngày soạn: 29/3/2022
Tiết: 48 Lớp dạy: 8A5 Ngày dạy: 6/4/2022
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
a. Kiến thức :
Tái hiện các kiến thức của chương III.
Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình.
b. Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình một ẩn.
c. Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong việc tìm lời giải.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho hs: năng lực tư duy.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: khbd...
Học sinh: Chuẩn bị tốt các câu hỏi và bài tập về nhà.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. CÂU HỎI
1. Thế nào là hai phương trình tương đương? Cho VD?
1. Hai phương trình tương đương là hai pt có cùng một tập nghiệm
VD: 2x – 6 = 0 x = 3
2. Nhân hai vế của pt với cùng một biểu thức chứa ẩn thì có thể không được pt tương đương. Em hãy cho ví dụ
2. Ví dụ: phương trình (1) x - 1 = 3 có tập nghiệm S1 = {4}.
Nhân hai vế của phương trình (1) với x, ta được phương trình:
(x - 1)x = 3x (2)
⇔ (x - 1)x - 3x = 0
⇔ x(x - 4) = 0
Phương trình (2) có tập nghiệm là S2 = {0, 4}.
Vì S1 ≠ S2 nên hai phương trình (1) và (2) không tương đương.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. CÂU HỎI
3. Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất? (a và b là hai hằng số).
3.
Với điều kiện a ≠ 0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất.
4. Một phương trình bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? Đánh dấu "x" vào ô vuông ứng với câu trả lời đúng:
X
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. CÂU HỎI
5. Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý điều gì?
5
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến điều kiện xác định của phương trình.
6. Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
6
Bước 1. Lập phương trình.
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa mãn, rồi kết luận.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
B, BÀI TẬP
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300
⇔ 3 – 4x.25 + 4x.2x = 8x2 + x – 300
⇔ 3 – 100x + 8x2 = 8x2 + x – 300
⇔ -100x – x = -300 – 3
⇔ -101x = -303
⇔ x = 3.
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {3}.
Bài 50 (trang 33 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300
⇔ 8(1 – 3x) – 2(2 + 3x) = 140 – 15(2x + 1)
⇔ 8 – 24x – 4 – 6x = 140 – 30x – 15
⇔ 4 – 30x = 125 – 30x
⇔ 0x = 121 (vô lý)
Vậy phương trình vô nghiệm.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
B. BÀI TẬP
c) Điều kiện xác định: x ≠ ±2.
Bài 52 (trang 33 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:
Suy ra: x – 3 = 5(2x – 3)
⇔ x – 3 = 10x – 15
⇔ x – 10x = –15 + 3
⇔ –9x = –12
⇔ x = (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có tập nghiệm S = { }
Hướng dẫn về nhà :
- Rèn kĩ năng giải pt
- Làm các bài tâp 50,51,52 (phần còn lại)
- Xem trước bài mới: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Tiết: 48 Lớp dạy: 8A5 Ngày dạy: 6/4/2022
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
a. Kiến thức :
Tái hiện các kiến thức của chương III.
Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình.
b. Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình một ẩn.
c. Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong việc tìm lời giải.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho hs: năng lực tư duy.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: khbd...
Học sinh: Chuẩn bị tốt các câu hỏi và bài tập về nhà.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. CÂU HỎI
1. Thế nào là hai phương trình tương đương? Cho VD?
1. Hai phương trình tương đương là hai pt có cùng một tập nghiệm
VD: 2x – 6 = 0 x = 3
2. Nhân hai vế của pt với cùng một biểu thức chứa ẩn thì có thể không được pt tương đương. Em hãy cho ví dụ
2. Ví dụ: phương trình (1) x - 1 = 3 có tập nghiệm S1 = {4}.
Nhân hai vế của phương trình (1) với x, ta được phương trình:
(x - 1)x = 3x (2)
⇔ (x - 1)x - 3x = 0
⇔ x(x - 4) = 0
Phương trình (2) có tập nghiệm là S2 = {0, 4}.
Vì S1 ≠ S2 nên hai phương trình (1) và (2) không tương đương.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. CÂU HỎI
3. Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất? (a và b là hai hằng số).
3.
Với điều kiện a ≠ 0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất.
4. Một phương trình bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? Đánh dấu "x" vào ô vuông ứng với câu trả lời đúng:
X
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. CÂU HỎI
5. Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý điều gì?
5
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến điều kiện xác định của phương trình.
6. Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
6
Bước 1. Lập phương trình.
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa mãn, rồi kết luận.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
B, BÀI TẬP
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300
⇔ 3 – 4x.25 + 4x.2x = 8x2 + x – 300
⇔ 3 – 100x + 8x2 = 8x2 + x – 300
⇔ -100x – x = -300 – 3
⇔ -101x = -303
⇔ x = 3.
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {3}.
Bài 50 (trang 33 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300
⇔ 8(1 – 3x) – 2(2 + 3x) = 140 – 15(2x + 1)
⇔ 8 – 24x – 4 – 6x = 140 – 30x – 15
⇔ 4 – 30x = 125 – 30x
⇔ 0x = 121 (vô lý)
Vậy phương trình vô nghiệm.
ÔN TẬP CHƯƠNG III
B. BÀI TẬP
c) Điều kiện xác định: x ≠ ±2.
Bài 52 (trang 33 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:
Suy ra: x – 3 = 5(2x – 3)
⇔ x – 3 = 10x – 15
⇔ x – 10x = –15 + 3
⇔ –9x = –12
⇔ x = (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có tập nghiệm S = { }
Hướng dẫn về nhà :
- Rèn kĩ năng giải pt
- Làm các bài tâp 50,51,52 (phần còn lại)
- Xem trước bài mới: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
 








Các ý kiến mới nhất