Bài 6. Đặc điểm của văn bản biểu cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 19h:27' 09-04-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 19h:27' 09-04-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 18 – Tập Làm Văn :
Đặc điểm của văn bản biểu cảm
I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm
Đọc văn bản “Tấm gương” (SGK – tr84 + 85) và thảo luận (5 phút), trả lời những câu hỏi sau:
Bài văn “ Tấm gương” biểu đạt tình cảm gì?
Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã làm như thế nào?
Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh tấm gương?
Ca ngợi gương là để gián tiếp ca ngợi ai/ cái gì? Đó là cách biểu đạt tình cảm trực tiếp hay gián tiếp?
Bố cục bài văn gồm có mấy phần? Hãy chỉ ra từng phần?
“Tấm gương”
Bài văn “ Tấm gương” ca ngợi phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.
Cách biểu đạt: Tác giả chọn hình ảnh tấm gương, ví tấm gương như người bạn trung thực để ca ngợi.
Lí do: tấm gương phản chiếu thực mọi vật xung quanh
Ca ngợi gương = ca ngợi người trung thực
Ẩn dụ tượng trưng
Biểu đạt tình cảm
“Tấm gương”
Bố cục bài văn gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu phẩm chất trung thực của gương.
Thân bài: 5 phần
Kết bài: Khẳng định, nhấn mạnh phẩm chất trung thực của gương.
Thân bài:
Tấm gương luôn trung thực, không giả dối, xu nịnh: “….. gương không bao giờ nói dối…”
Phê phán tính dối trá: “….. ác độc, nịnh hót hớt lẻo, dối trá… bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt…”
Mọi người thích soi gương (nhìn lại bản thân mình) thích sự trung thực:
“….. Không một ai không soi gương…”
Dẫn chứng về vẻ đẹp phẩm chất con người: Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi; Anh Trương Chi.
Ca ngợi vẻ đẹp hình thức bên ngoài lẫn phẩm chất bên trong: “….một gương mặt đẹp….một tâm hồn đẹp”
Các ý trong phần thân bài liên quan mật thiết với chủ đề, tập trung làm rõ chủ đề.
"Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?”
Đoạn văn sau biểu đạt tình cảm gì?
Tình cảm ấy được biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp?
Biểu đạt sự đau khổ của đứa con bị bắt nạt đang trông chờ mẹ về.
Biểu đạt trực tiếp cảm xúc.
I.Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm:
1. Văn bản “Tấm Gương” (Băng Sơn):
Biểu hiện tình cảm thái độ, cách đánh giá của người viết.
Mượn tấm gương để biểu dương người trung thực, phê phán kẻ dối trá, xu nịnh.
- Bố cục gồm 3 phần:
+ Mở bài: nêu phẩm chất cái gương.
+ Thân bài: ích lợi cái gương.
+ Kết bài: khẳng định lại chủ đề.
Bố cục xây dựng theo mạch suy nghĩ, tình cảm biểu cảm gián tiếp.
2. Đoạn văn (sgk / 86) :
- Đoạn văn biểu hiện tình cảm của con đối với mẹ.
- Biểu hiện tình cảm trực tiếp.
- Cơ sở nhận xét (lời hô, tiếng than)
(Ghi nhớ-sgk / 86)
Ghi nhớ
Cách biểu đạt tình cảm
Các đặc điểm của văn bản biểu cảm
Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu cảm 1 tình cảm chủ yếu.
Gián tiếp: Gửi gắm tình cảm, tư tưởng qua hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (đồ vật/ loài cây/ hiện tượng)
Trực tiếp: Thổ lộ nỗi niềm, cảm xúc trong lòng qua ngôn từ.
Ghi nhớ
- Tình cảm trong bài văn phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài biểu cảm mới có giá trị.
Các đặc điểm của văn bản biểu cảm
Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Hãy so sánh mục đích và PTBĐ của văn miêu tả và văn biểu cảm?
II. Luyện tập
Văn bản “Hoa học trò”
Bài văn thể hiện tình cảm gì?
Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
Việc làm bài văn miêu tả hoa phượng ở lớp 6 có khác gì so với việc miêu tả hoa phượng trong bài văn này?
Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này?
Bài văn bày tỏ nỗi buồn nhớ khi xa trường, rời bạn.
Việc miêu tả hoa phượng giúp bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Nỗi buồn nhớ phải chia tay khi hè đến.
Việc miêu tả hoa phượng trong bài văn này nhằm tái hiện sự vật Gợi rõ hình ảnh hoa phượng
Hoa phượng nở vào dịp kết thúc năm học Biểu tượng của sự chia li ngày hè đối với học trò
Hoa phượng = hoa học trò.
Mạch ý của bài văn
Đoạn 1: Nỗi buồn khi sắp phải chia tay.
Đoạn 2: Sự trống vắng khi hè về.
Đoạn 3: Cảm giác cô đơn.
Theo mạch cảm xúc
.
.
Gián tiếp: Dùng hoa phượng nói hộ lòng người: Phượng nhớ, phượng khóc…
Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?
Trực tiếp: Thể hiện nỗi niềm: xa trường, rời bạn buồn xiết bao…
II. Luyện tập:
1. Văn bản “Hoa học trò” (Xuân Diệu)
a. Thể hiện nỗi buồn nhớ khi xa trường, xa bạn.
Muợn việc miêu tả hoa phượng để nói đến những cuộc chia li ngày hè.
Gọi lá hoa học trò.
b.Mạch ý đoạn văn:
- Đoạn 1 thể hiện nỗi nhớ.
- Đoạn 2 thể hiện cảm xúc bối rối, thẫn thờ.
- Đoạn 3 cảm xúc cô đơn, nhớ bạn pha chút dỗi hờn.
c. Bài văn biểu cảm gián tiếp.
Bằng một đoạn văn ngắn, hãy bày tỏ cảm nghĩ của em về một trong 3 loài hoa sau
Gợi ý
Phẩm chất
Màu sắc
Hương thơm
Ý nghĩa
Tạm biệt các em!
Tiết 18 – Tập Làm Văn :
Đặc điểm của văn bản biểu cảm
I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm
Đọc văn bản “Tấm gương” (SGK – tr84 + 85) và thảo luận (5 phút), trả lời những câu hỏi sau:
Bài văn “ Tấm gương” biểu đạt tình cảm gì?
Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã làm như thế nào?
Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh tấm gương?
Ca ngợi gương là để gián tiếp ca ngợi ai/ cái gì? Đó là cách biểu đạt tình cảm trực tiếp hay gián tiếp?
Bố cục bài văn gồm có mấy phần? Hãy chỉ ra từng phần?
“Tấm gương”
Bài văn “ Tấm gương” ca ngợi phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.
Cách biểu đạt: Tác giả chọn hình ảnh tấm gương, ví tấm gương như người bạn trung thực để ca ngợi.
Lí do: tấm gương phản chiếu thực mọi vật xung quanh
Ca ngợi gương = ca ngợi người trung thực
Ẩn dụ tượng trưng
Biểu đạt tình cảm
“Tấm gương”
Bố cục bài văn gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu phẩm chất trung thực của gương.
Thân bài: 5 phần
Kết bài: Khẳng định, nhấn mạnh phẩm chất trung thực của gương.
Thân bài:
Tấm gương luôn trung thực, không giả dối, xu nịnh: “….. gương không bao giờ nói dối…”
Phê phán tính dối trá: “….. ác độc, nịnh hót hớt lẻo, dối trá… bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt…”
Mọi người thích soi gương (nhìn lại bản thân mình) thích sự trung thực:
“….. Không một ai không soi gương…”
Dẫn chứng về vẻ đẹp phẩm chất con người: Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi; Anh Trương Chi.
Ca ngợi vẻ đẹp hình thức bên ngoài lẫn phẩm chất bên trong: “….một gương mặt đẹp….một tâm hồn đẹp”
Các ý trong phần thân bài liên quan mật thiết với chủ đề, tập trung làm rõ chủ đề.
"Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?”
Đoạn văn sau biểu đạt tình cảm gì?
Tình cảm ấy được biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp?
Biểu đạt sự đau khổ của đứa con bị bắt nạt đang trông chờ mẹ về.
Biểu đạt trực tiếp cảm xúc.
I.Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm:
1. Văn bản “Tấm Gương” (Băng Sơn):
Biểu hiện tình cảm thái độ, cách đánh giá của người viết.
Mượn tấm gương để biểu dương người trung thực, phê phán kẻ dối trá, xu nịnh.
- Bố cục gồm 3 phần:
+ Mở bài: nêu phẩm chất cái gương.
+ Thân bài: ích lợi cái gương.
+ Kết bài: khẳng định lại chủ đề.
Bố cục xây dựng theo mạch suy nghĩ, tình cảm biểu cảm gián tiếp.
2. Đoạn văn (sgk / 86) :
- Đoạn văn biểu hiện tình cảm của con đối với mẹ.
- Biểu hiện tình cảm trực tiếp.
- Cơ sở nhận xét (lời hô, tiếng than)
(Ghi nhớ-sgk / 86)
Ghi nhớ
Cách biểu đạt tình cảm
Các đặc điểm của văn bản biểu cảm
Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu cảm 1 tình cảm chủ yếu.
Gián tiếp: Gửi gắm tình cảm, tư tưởng qua hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (đồ vật/ loài cây/ hiện tượng)
Trực tiếp: Thổ lộ nỗi niềm, cảm xúc trong lòng qua ngôn từ.
Ghi nhớ
- Tình cảm trong bài văn phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài biểu cảm mới có giá trị.
Các đặc điểm của văn bản biểu cảm
Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Hãy so sánh mục đích và PTBĐ của văn miêu tả và văn biểu cảm?
II. Luyện tập
Văn bản “Hoa học trò”
Bài văn thể hiện tình cảm gì?
Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
Việc làm bài văn miêu tả hoa phượng ở lớp 6 có khác gì so với việc miêu tả hoa phượng trong bài văn này?
Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này?
Bài văn bày tỏ nỗi buồn nhớ khi xa trường, rời bạn.
Việc miêu tả hoa phượng giúp bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Nỗi buồn nhớ phải chia tay khi hè đến.
Việc miêu tả hoa phượng trong bài văn này nhằm tái hiện sự vật Gợi rõ hình ảnh hoa phượng
Hoa phượng nở vào dịp kết thúc năm học Biểu tượng của sự chia li ngày hè đối với học trò
Hoa phượng = hoa học trò.
Mạch ý của bài văn
Đoạn 1: Nỗi buồn khi sắp phải chia tay.
Đoạn 2: Sự trống vắng khi hè về.
Đoạn 3: Cảm giác cô đơn.
Theo mạch cảm xúc
.
.
Gián tiếp: Dùng hoa phượng nói hộ lòng người: Phượng nhớ, phượng khóc…
Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?
Trực tiếp: Thể hiện nỗi niềm: xa trường, rời bạn buồn xiết bao…
II. Luyện tập:
1. Văn bản “Hoa học trò” (Xuân Diệu)
a. Thể hiện nỗi buồn nhớ khi xa trường, xa bạn.
Muợn việc miêu tả hoa phượng để nói đến những cuộc chia li ngày hè.
Gọi lá hoa học trò.
b.Mạch ý đoạn văn:
- Đoạn 1 thể hiện nỗi nhớ.
- Đoạn 2 thể hiện cảm xúc bối rối, thẫn thờ.
- Đoạn 3 cảm xúc cô đơn, nhớ bạn pha chút dỗi hờn.
c. Bài văn biểu cảm gián tiếp.
Bằng một đoạn văn ngắn, hãy bày tỏ cảm nghĩ của em về một trong 3 loài hoa sau
Gợi ý
Phẩm chất
Màu sắc
Hương thơm
Ý nghĩa
Tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất