Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thảo
Ngày gửi: 21h:11' 13-04-2022
Dung lượng: 439.9 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thảo
Ngày gửi: 21h:11' 13-04-2022
Dung lượng: 439.9 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT
Giáo viên: Nguyễn Thị Thảo
I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
1. Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật được sơ đồ như sau:
Năng lượng ánh sáng
Chất hữu cơ
Kiểu dinh dưỡng
Năng lượng hóa học
CO2
1
3
2
4
Thay các số bằng tên các kiểu dinh dưỡng?
Quan sát bảng các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật:
Năng lượng ánh sáng
Chất hữu cơ
Kiểu dinh dưỡng
Năng lượng hóa học
CO2
1
3
2
4
1: Quang tự dưỡng 2: Quang dị dưỡng
3: Hóa tự dưỡng 4: Hóa dị dưỡng
Năng lượng ánh sáng
Chất hữu cơ
Kiểu dinh dưỡng
Năng lượng hóa học
CO2
1
3
2
4
Nhân tố sinh trưởng là chất dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của vi sinh vật, nhưng chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ.
I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
2. Nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật nguyên dưỡng: có thể tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng.
Vi sinh vật khuyết dưỡng: không tự tổng hợp được 1 hay vài nhân tố sinh trưởng.
I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
3. Tế bào vi khuẩn sử dụng năng lượng chủ yếu vào 3 hoạt động sau:
Tổng hợp ATP, rồi sử dụng tổng hợp các chất.
Vận chuyển các chất.
Quay tiên mao, chuyển động.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Giải thích các pha đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục. Ở pha sinh trưởng nào trong nuôi cấy không liên tục có thời gian của một thế hệ (g) là giá trị không đổi? Nêu nguyên tắc và ứng dụng của nuôi cấy liên tục?
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha tiềm phát (pha lag) : Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng. Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha lũy thừa (pha log): VK sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
Pha lũy thừa có thời gian thế hệ (g) là giá trị không đổi.
- Nguyên tắc nuôi cấy liên tục: bổ sung liên tục chất dinh dưỡng mới, và lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương.
- Kết quả: quá trình nuôi cấy đạt hiệu quả cao, thu được nhiều sinh khối hơn.
- Ứng dụng: sản xuất sinh khối vi sinh vật như prôtêin, enzim, vitamin,..
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy liên tục
III. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Vi khuẩn có thể hình thành 3 loại bào tử: ngoại bào tử, nội bào tử, bào tử đốt.
Sự khác biệt giữa bào tử sinh sản và nội bào tử ở vi khuẩn:
Bào tử sinh sản chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không chứa hợp chất canxiđipicôlinat , kém bền với nhiệt.
+ Có khả năng sinh sản.
Nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat, giúp tế bào bền nhiệt.
+ Không có khả năng sinh sản.
Sự khác biệt giữa bào tử hữu tính và bào tử vô tính ở nấm:
Bào tử vô tính: có thể là bào tử kín hoặc bào tử trần, hình thành qua nguyên phân.
Bào tử hữu tính: được hình thành qua giảm phân.
2. Ứng dụng sự sinh sản của vi sinh vật để phục vụ đời sống con người.
Do có tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao, sự trao đối chất có tính đa dạng, vi sinh vật đã được con người quan tâm khai thác như sau:
- Bào tử nấm dùng làm nguồn nguyên liệu đế thu nhận các chế phẩm như thực phẩm (tương), thức ăn bổ sung cho chăn nuôi, thuốc trừ sâu sinh học,...
- Do tốc độ sinh sản nhanh, vi khuẩn được dùng (E. coli được dùng phổ biến) trong kĩ thuật cây gen sản xuất trên quy mô công nghiệp nhiều loại sản phẩm sinh học như axit amin, prôtêin, enzim, hoocmôn (insulin), kháng thể,...
- Chế biến và bảo quản 1 số thực phẩm cho người và gia súc: dưa chua, nem chua, sữa chua, rau cỏ ú chua (cho gia súc), bia rượu.
- Sản xuất prôtêin đơn bào dùng làm thức ăn bố sung cho người và gia súc.
IV. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Đường dùng để nuôi cấy vi sinh vật và dùng để ngâm các loại quả. Vì sao lại có thể dùng đường với 2 loại mục đích hoàn toàn khác nhau? Lấy ví dụ về tổng hợp chất khác có vai trò tương tự.
- Đường dùng để nuôi cấy vi sinh vật vì đường là nguồn cung cấp năng lượng cho vi sinh vật.
- Nếu nồng độ đường quá cao gây co nguyên sinh ở tế bào vi sinh vật, làm vi sinh vật không phân chia được.
- Ví dụ tương tự: muối
IV. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
2. Các yếu tố vật lý có ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật? Phân tích khả năng sử dụng một số yếu tố vật lý để kiểm soát sự sinh trưởng của vi sinh vật?
- Nhiệt độ: Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh, sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng: đun sôi để ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.
- Độ ẩm: Bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô vì thực phẩm chứa nhiều nước là môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng cùa vi sinh vật.
- Độ pH: Trong sữa chua, dưa chua có độ pH thấp ức chế sự sinh trưởng của mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh.
- Ánh sáng: Nhà ở có đủ ánh sáng thì sạch vì ánh sáng diệt khuẩn.
- Áp suất thẩm thấu: Dùng muối ướp vào cá, thịt gây co nguyên sinh ức chế sinh trưởng của vi sinh vật, thịt cá được bảo quan lâu hơn.
-> Người ta thường dùng nhiệt độ cao, tia tử ngoại để thanh trùng, dùng độ pH và độ ẩm để kiểm soát hoạt động của vi sinh vật.
V. VIRUT
Người ta nói virut nằm ở ranh giới giữa có thể sống và vật không sống. Ý kiến của em thế nào?
- Virut có đặc điểm của thể sống: có tính di truyền đặc trưng, một số virut có enzim riêng, nhân lên trong cơ thể chủ để phát triển.
- Virut có đặc điểm vô sinh: kích thước nhỏ, không có cấu tạo tế bào, không có trao đổi chất riêng, không có cảm ứng.
V. VIRUT
2. Điền nội dung phù hợp vào bảng:
V. VIRUT
V. VIRUT
- Ví dụ về Miễn dich thể dịch: cơ thể hình thành các kháng thể để phản ứng làm trung hòa kháng nguyên; các kháng thể ở trong huyết tương, dịch tế bào.
- Miễn dịch tế bào: có đại thực bào, bạch cầu trung tính: thực bào tế bào lạ...tế bào T độc: tiêm chất độc để giết chết tế bào bị nhiễm vi sinh vật
V. VIRUT
4. Điền vào chỗ trống thuật ngữ (tập hợp từ) phù hợp nhất trong các câu sau:
Bệnh viêm gan B là do một loại virut được truyền chủ yếu qua đường………
So với các loại sữa bột hay sữa đặc có đường thì sữa mẹ có rất nhiều ưu điểm. Một lợi thế rõ rệt là sữa mẹ có khả năng giúp trẻ chống nhiễm trùng vì trong sữa mẹ có nhiều loại…………….và các…………..
Trẻ nhỏ và người cao tuổi dễ mẫn cảm với các bệnh nhiễm trùng vì hệ thống miễn dịch của họ ……….hay ……..hoặc ………………………nữa.
máu
Kháng thể
lizozim
Yếu
ít
Không hoạt động
Giáo viên: Nguyễn Thị Thảo
I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
1. Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật được sơ đồ như sau:
Năng lượng ánh sáng
Chất hữu cơ
Kiểu dinh dưỡng
Năng lượng hóa học
CO2
1
3
2
4
Thay các số bằng tên các kiểu dinh dưỡng?
Quan sát bảng các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật:
Năng lượng ánh sáng
Chất hữu cơ
Kiểu dinh dưỡng
Năng lượng hóa học
CO2
1
3
2
4
1: Quang tự dưỡng 2: Quang dị dưỡng
3: Hóa tự dưỡng 4: Hóa dị dưỡng
Năng lượng ánh sáng
Chất hữu cơ
Kiểu dinh dưỡng
Năng lượng hóa học
CO2
1
3
2
4
Nhân tố sinh trưởng là chất dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của vi sinh vật, nhưng chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ.
I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
2. Nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật nguyên dưỡng: có thể tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng.
Vi sinh vật khuyết dưỡng: không tự tổng hợp được 1 hay vài nhân tố sinh trưởng.
I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
3. Tế bào vi khuẩn sử dụng năng lượng chủ yếu vào 3 hoạt động sau:
Tổng hợp ATP, rồi sử dụng tổng hợp các chất.
Vận chuyển các chất.
Quay tiên mao, chuyển động.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Giải thích các pha đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục. Ở pha sinh trưởng nào trong nuôi cấy không liên tục có thời gian của một thế hệ (g) là giá trị không đổi? Nêu nguyên tắc và ứng dụng của nuôi cấy liên tục?
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha tiềm phát (pha lag) : Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng. Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha lũy thừa (pha log): VK sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
- Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy không liên tục
Pha lũy thừa có thời gian thế hệ (g) là giá trị không đổi.
- Nguyên tắc nuôi cấy liên tục: bổ sung liên tục chất dinh dưỡng mới, và lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương.
- Kết quả: quá trình nuôi cấy đạt hiệu quả cao, thu được nhiều sinh khối hơn.
- Ứng dụng: sản xuất sinh khối vi sinh vật như prôtêin, enzim, vitamin,..
II. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Nuôi cấy liên tục
III. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Vi khuẩn có thể hình thành 3 loại bào tử: ngoại bào tử, nội bào tử, bào tử đốt.
Sự khác biệt giữa bào tử sinh sản và nội bào tử ở vi khuẩn:
Bào tử sinh sản chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không chứa hợp chất canxiđipicôlinat , kém bền với nhiệt.
+ Có khả năng sinh sản.
Nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat, giúp tế bào bền nhiệt.
+ Không có khả năng sinh sản.
Sự khác biệt giữa bào tử hữu tính và bào tử vô tính ở nấm:
Bào tử vô tính: có thể là bào tử kín hoặc bào tử trần, hình thành qua nguyên phân.
Bào tử hữu tính: được hình thành qua giảm phân.
2. Ứng dụng sự sinh sản của vi sinh vật để phục vụ đời sống con người.
Do có tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao, sự trao đối chất có tính đa dạng, vi sinh vật đã được con người quan tâm khai thác như sau:
- Bào tử nấm dùng làm nguồn nguyên liệu đế thu nhận các chế phẩm như thực phẩm (tương), thức ăn bổ sung cho chăn nuôi, thuốc trừ sâu sinh học,...
- Do tốc độ sinh sản nhanh, vi khuẩn được dùng (E. coli được dùng phổ biến) trong kĩ thuật cây gen sản xuất trên quy mô công nghiệp nhiều loại sản phẩm sinh học như axit amin, prôtêin, enzim, hoocmôn (insulin), kháng thể,...
- Chế biến và bảo quản 1 số thực phẩm cho người và gia súc: dưa chua, nem chua, sữa chua, rau cỏ ú chua (cho gia súc), bia rượu.
- Sản xuất prôtêin đơn bào dùng làm thức ăn bố sung cho người và gia súc.
IV. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Đường dùng để nuôi cấy vi sinh vật và dùng để ngâm các loại quả. Vì sao lại có thể dùng đường với 2 loại mục đích hoàn toàn khác nhau? Lấy ví dụ về tổng hợp chất khác có vai trò tương tự.
- Đường dùng để nuôi cấy vi sinh vật vì đường là nguồn cung cấp năng lượng cho vi sinh vật.
- Nếu nồng độ đường quá cao gây co nguyên sinh ở tế bào vi sinh vật, làm vi sinh vật không phân chia được.
- Ví dụ tương tự: muối
IV. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
2. Các yếu tố vật lý có ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật? Phân tích khả năng sử dụng một số yếu tố vật lý để kiểm soát sự sinh trưởng của vi sinh vật?
- Nhiệt độ: Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh, sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng: đun sôi để ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.
- Độ ẩm: Bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô vì thực phẩm chứa nhiều nước là môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng cùa vi sinh vật.
- Độ pH: Trong sữa chua, dưa chua có độ pH thấp ức chế sự sinh trưởng của mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh.
- Ánh sáng: Nhà ở có đủ ánh sáng thì sạch vì ánh sáng diệt khuẩn.
- Áp suất thẩm thấu: Dùng muối ướp vào cá, thịt gây co nguyên sinh ức chế sinh trưởng của vi sinh vật, thịt cá được bảo quan lâu hơn.
-> Người ta thường dùng nhiệt độ cao, tia tử ngoại để thanh trùng, dùng độ pH và độ ẩm để kiểm soát hoạt động của vi sinh vật.
V. VIRUT
Người ta nói virut nằm ở ranh giới giữa có thể sống và vật không sống. Ý kiến của em thế nào?
- Virut có đặc điểm của thể sống: có tính di truyền đặc trưng, một số virut có enzim riêng, nhân lên trong cơ thể chủ để phát triển.
- Virut có đặc điểm vô sinh: kích thước nhỏ, không có cấu tạo tế bào, không có trao đổi chất riêng, không có cảm ứng.
V. VIRUT
2. Điền nội dung phù hợp vào bảng:
V. VIRUT
V. VIRUT
- Ví dụ về Miễn dich thể dịch: cơ thể hình thành các kháng thể để phản ứng làm trung hòa kháng nguyên; các kháng thể ở trong huyết tương, dịch tế bào.
- Miễn dịch tế bào: có đại thực bào, bạch cầu trung tính: thực bào tế bào lạ...tế bào T độc: tiêm chất độc để giết chết tế bào bị nhiễm vi sinh vật
V. VIRUT
4. Điền vào chỗ trống thuật ngữ (tập hợp từ) phù hợp nhất trong các câu sau:
Bệnh viêm gan B là do một loại virut được truyền chủ yếu qua đường………
So với các loại sữa bột hay sữa đặc có đường thì sữa mẹ có rất nhiều ưu điểm. Một lợi thế rõ rệt là sữa mẹ có khả năng giúp trẻ chống nhiễm trùng vì trong sữa mẹ có nhiều loại…………….và các…………..
Trẻ nhỏ và người cao tuổi dễ mẫn cảm với các bệnh nhiễm trùng vì hệ thống miễn dịch của họ ……….hay ……..hoặc ………………………nữa.
máu
Kháng thể
lizozim
Yếu
ít
Không hoạt động
 







Các ý kiến mới nhất