Luyện tập Trang 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Anh
Ngày gửi: 14h:47' 19-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lam Anh
Ngày gửi: 14h:47' 19-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
MÔN : TOÁN - LỚP 3
LUYỆN TẬP
Toán
Luyện tập
Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021
Bài 1. Tính nhẩm
b)
30
42
54
60
48
36
12
18
24
12
12
18
18
30
30
Các phép nhân ở phần ( a) có trong bảng nhân nào ?
Trong một tích,khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.
Nhận xét hai phép nhân ở từng cột của câu b ?
Tính :
a) 6 x 9 + 6
b) 6 x 5 + 29
c) 6 x 6 + 6
= 54 + 6
= 60
= 30 + 29
= 59
= 36 + 6
= 42
Để tính giá trị biểu thức có phép nhân và cộng con đã thực hiện theo thứ tự nào ?
Nếu biểu thức có phép nhân và cộng ta làm phép nhân trước,
phép cộng sau.
3. Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 x 4 = 24 ( quyển )
Đáp số : 24 quyển vở
1 học sinh : 6 quyển vở
4 học sinh: … quyển vở?
Tóm tắt :
Khi giải toán có lời văn con cần lưu ý điều gì?
Lưu ý:Viết phép tính theo đúng ý nghĩa của phép nhân.
Vì sao con lấy 6 x 4?
Bài 4. Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
b) 18; 21; 24; …; …; …; … .
Câu a) con điền các số bằng cách nào ?
Nêu qui luật của dãy số câu b)?
Mỗi số ,kể từ số thứ hai bằng số đứng liền trước nó cộng với 3.
a) 12; 18 ; 24 ; 30; 36 ; 42 ; 48.
b) 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36 .
a) 12; 18 ; 24 ;… ;… ;… ; … .
Khi làm dạng bài này con cần lưu ý điều gì ?
Cần tìm được qui luật của dãy số
DẶN DÒ
Xem lại bài , thực hành bài 5,làm vở BT
Chuẩn bị bài sau: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( không nhớ).
Bài 5:
Xếp 4 hình tam giác thành hình bên.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Toán
Luyện tập
Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021
Bài 1. Tính nhẩm
b)
30
42
54
60
48
36
12
18
24
12
12
18
18
30
30
Các phép nhân ở phần ( a) có trong bảng nhân nào ?
Trong một tích,khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.
Nhận xét hai phép nhân ở từng cột của câu b ?
Tính :
a) 6 x 9 + 6
b) 6 x 5 + 29
c) 6 x 6 + 6
= 54 + 6
= 60
= 30 + 29
= 59
= 36 + 6
= 42
Để tính giá trị biểu thức có phép nhân và cộng con đã thực hiện theo thứ tự nào ?
Nếu biểu thức có phép nhân và cộng ta làm phép nhân trước,
phép cộng sau.
3. Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 x 4 = 24 ( quyển )
Đáp số : 24 quyển vở
1 học sinh : 6 quyển vở
4 học sinh: … quyển vở?
Tóm tắt :
Khi giải toán có lời văn con cần lưu ý điều gì?
Lưu ý:Viết phép tính theo đúng ý nghĩa của phép nhân.
Vì sao con lấy 6 x 4?
Bài 4. Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
b) 18; 21; 24; …; …; …; … .
Câu a) con điền các số bằng cách nào ?
Nêu qui luật của dãy số câu b)?
Mỗi số ,kể từ số thứ hai bằng số đứng liền trước nó cộng với 3.
a) 12; 18 ; 24 ; 30; 36 ; 42 ; 48.
b) 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36 .
a) 12; 18 ; 24 ;… ;… ;… ; … .
Khi làm dạng bài này con cần lưu ý điều gì ?
Cần tìm được qui luật của dãy số
DẶN DÒ
Xem lại bài , thực hành bài 5,làm vở BT
Chuẩn bị bài sau: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( không nhớ).
Bài 5:
Xếp 4 hình tam giác thành hình bên.
LUYỆN TẬP
 







Các ý kiến mới nhất