Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đổng Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 18h:30' 19-04-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ TỔ NGỮ
VĂN VỀ DỰGIỜ
THĂM LỚP!!!
Câu 1. Khái niệm ca dao?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Ca dao chia làm mấy loại chính?
Câu 3. Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1, số 4.
ĐÁP ÁN
Câu 1. Ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
Câu 2. gồm 2 loại chính
- Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
- Ca dao hài hước
Câu 3.
Bài số 1 Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Bài số 4
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Tiếng việt:
Kết quả cần đạt:
- Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp.
- Có kĩ năng trình bày lời nói hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Tiếng việt: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Khái niệm
1. Ngôn ngữ nói
2. Ngôn ngữ viết
II. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
Tiếng việt: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Trong những hình ảnh trên, hoạt động nào dùng ngôn ngữ dạng nói, hoạt động nào dùng ngôn ngữ dạng viết?
Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ viết
Tiếng việt: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Khái niệm
1. Ngôn ngữ nói
Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày được tiếp nhận bằng thính giác.
Tiếng việt: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Khái niệm
1. Ngôn ngữ nói
2. Ngôn ngữ viết
BÁNH TRÔI NƯỚC

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
Hồ Xuân Hương
Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày được tiếp nhận bằng thính giác.
Tiếng việt: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
I. Khái niệm
1. Ngôn ngữ nói
2. Ngôn ngữ viết
II. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
II. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
“Bước qua ngôi trường THCS - ngôi nhà thứ hai gắn bó với tôi bốn mùa mưa nắng, giờ đây tôi đã đặt chân đến một ngôi trường xa lạ mang tên “trường THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành” với vô vàn cảm xúc…Dừng xe trước cổng trường tôi bỗng run lên vì hồi hộp, biết bao cảm xúc trong tôi. Hàng vạn câu hỏi đặt ra như thách thức tôi: “Đây là thật hay mơ?”, Mình sẽ phải làm gì?”… Tất cả làm tôi choáng ngộp, bỗng một làn gió nhẹ thổi xua đi mọi lo lắng và nhẹ nhàng đưa tôi vào trường…Tôi nhìn ngôi trường một cách say mê hẳn là tôi đã nhìn thấy sự lao động học tập của mình trong chín năm qua và đã gởi gắm vào cái nhìn ấy tương lai và hy vọng .…Cô chủ nhiệm mới của tôi là người cô thật dịu dàng, chu đáo lại xinh đẹp. Điều làm tôi vững tâm hơn là cô rất hiểu và lo lắng cho học sinh của mình. Cô thật hiền dịu như chính cái tên thật dễ thương của cô- Thu Cúc”
Đoạn văn trích từ bài tập làm văn của một học sinh
Nhóm 1. Phương tiện chủ yếu của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là gì?
Nhóm 2. Điều kiện giao tiếp của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được thể hiện như thế nào?
Nhóm 3. Các phương tiện hỗ trợ cho ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là gì?
Nhóm 4. Từ ngữ và câu trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được thể ra sao?
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
II. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Phương tiện
- Lời nói (âm thanh)
- Chữ viết.
Điều kiện giao tiếp
- Tiếp xúc trực tiếp.
- Phải biết các kí hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, cách tổ chức văn bản.
- Người nghe tiếp nhận bằng
thính giác.
- Người đọc tiếp nhận bằng thị giác.
- Luân phiên đổi vai cho nhau.
 Người nghe có thể phản hồi, người nói điều chỉnh ngay.
 Ít có điều kiện:
+ Lựa chọn, gọt giũa từ ngữ.
+ Suy ngẫm, phân tích kĩ.
Người nói và người nghe
Người viết và người đọc
- Tiếp xúc gián tiếp.
Có điều kiện:
+ suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa từ ngữ.
+ nghiền ngẫm, lĩnh hội thấu đáo.
 Khó phản hồi, điểu chỉnh ngay.
Nhân vật giao tiếp
II. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Từ ngữ và câu
- Từ ngữ đa dạng (từ địa phương, từ mang tính khẩu ngữ, các trợ từ, thán từ,..
- Câu: thường dùng câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa,…
- Từ ngữ: được lựa chọn, gọt giũa, sử dụng từ phổ thông…
- Câu: câu dài, nhiều thành phần, nên chặt chẽ, mạch lạc.
Các phương tiện hỗ trợ
- Ngữ điệu đa dạng.
- Không có ngữ điệu.
- Có sự phối hợp của các phương tiện hỗ trợ như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ,…
- Có sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, các kí hiệu văn tự, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ…
* Chú ý:
- Cần phân biệt nói và đọc
Nói
Đọc
Nói và đọc (thành tiếng) một văn bản giống nhau và khác nhau ở điểm nào?
* Chú ý:
- Cần phân biệt nói và đọc
Nói
Đọc
Nói và đọc
Giống nhau
Khác nhau
đều phát ra âm thanh để mọi người nghe
Đọc: phụ thuộc vào văn bản đến từng dấu chấm, dấu phẩy
Nói: không lệ thuộc vào văn bản
* Chú ý:
- Phân biệt ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản và ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng.
MẤT RỒI!
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
- Ở nhà có ai hỏi thì nói bố đi chơi vắng nhé!
Sợ con mải chơi quên mất, nên cẩn thận lấy bút viết vào giấy, rồi bảo:
- Có ai hỏi thì con đưa cái giấy này.
Con cầm giấy bỏ vào túi áo cả ngày chẳng thấy ai đến hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn đèn nó lấy giấy ra coi, chẳng may vô ý giấy cháy mất.
Hôm sau có người đến hỏi: “Thầy cháu có nhà không?”. Nó ngẩn ngơ hồi lâu sờ vào túi không thấy liền nói:
- Mất rồi! Khách giật mình hỏi: “Mất bao giờ?”.
- Tối hôm qua! - Sao mà mất?
- Cháy... cháy.
Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết
Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói
- Cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói: tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
* Chú ý:
- Cần phân biệt nói và đọc
- Phân biệt ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản và ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có những đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp, về các phương tiện cơ bản và yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn. Vì thế cần nói và viết cho phù hợp với các đặc điểm riêng đó.
III. Tổng kết

Ghi nhớ: (SGK/Tr. 88)
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích sau:
Ở đây phải chú ý ba khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “từ vựng”).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta (tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ, chính trị, khoa học, kĩ thuật…).
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt)

IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
Gợi ý: Chú ý hệ thống thuật ngữ, việc tách dòng khi trình bày, việc dùng các từ ngữ chỉ thứ tự trình bày, sự lựa chọn và thay thế từ, các dấu câu hỗ trợ, …
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Sử dụng thuật ngữ Văn học:
Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
- Việc tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm
- Dùng các dấu câu hỗ trợ: dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép
- Việc dùng tác từ ngữ chỉ thứ tự trình bày (Một là, Hai là, Ba là) để đánh dấu các luận điểm
IV. Luyện tập
1. Bài tập 2
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.

(Kim Lân, Vợ nhặt)
Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói (từ ngữ trong lời nói cá nhân, sự miêu tả cử chỉ, điệu bộ, sự luân phiên vai người nói, người nghe,…) được ghi lại trong đoạn trích sau:
IV. Luyện tập
2. Bài tập 2
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
(Kim Lân, Vợ nhặt)
Các từ hô gọi trong lời nói của nhân vật.
Từ tình thái
Khẩu ngữ
Phối hợp giữa lời nói và cử chỉ
Hai nhân vật thay vai nhau (nói – nghe: giữa Tràng và cô gái)
Để phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích cần chú ý:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
(Kim Lân, Vợ nhặt)
IV. Luyện tập
1. Bài tập 2
- Từ hô gọi:
- Từ tình thái:
- Khẩu ngữ:
- Các nhân vật giao tiếp luân phiên đổi vai cho nhau.
- Phối hợp lời nói - cử chỉ:
kìa, này, ơi, nhỉ
Có khối…đấy, thật đấy…
chòng ghẹo, mấy, có khối, nói khoác, sợ gì, đằng ấy
cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít.
III. Luyện tập
3. Bài tập 3
a. Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
b. Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.
c. Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng,...thì cả ốc, tôm, cua...chúng chẳng chừa ai sất.
III. Luyện tập
3. Bài tập 3
Phân tích lỗi và chữa lỗi những câu sau đây:
a. Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
Gợi ý:
- Nhầm TN với CN
- Dùng từ thừa
- Dùng khẩu ngữ
III. Luyện tập
3. Bài tập 3
 Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp
- Dùng từ thừa: thì đã
- Dùng khẩu ngữ: hết ý
a. Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
III. Luyện tập
3. Bài tập 3
 
Gửi ý kiến