Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:25' 19-04-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:25' 19-04-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
Toán
Tỉ lệ bản đồ
KHỞI ĐỘNG
Số quả quýt là 15 quả, số quả cam là 8 quả. Tỉ số của số cam và số quýt là:
Tỉ số này cho ta biết số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp.
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ.
Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
A. 5 và 30
B. 10 và 25
c. 10 và 35
D. 35 và 10
C. 10 và 35
Bản đồ Việt Nam
Tỉ lệ 1 : 10 000 000
Tỉ lệ 1 : 20 000 000
Bản đồ thế giới
Bản đồ Việt Nam
Tỉ lệ 1 : 10 000 000
Tỉ lệ cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 10 000 000 lần.
1:10 000 000
Chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km.
(10 000 000 cm = 100 km)
Tỉ lệ bản đồ:
1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng
phân số
Tỉ lệ 1 : 10 000 000
Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài
(cm, dm, mm)
Độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài
T? l? 1:10 000 000
Ví dụ :
Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ?
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn.
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn .
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn .
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn .
Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên
bản đồ với khoảng cách trên thực tế.
Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.
Có 2 loại tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ số: Là phân số có tử luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại.
+ Tỉ lệ thước: Là thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ 1 : 135 000
Tỉ lệ 1 : 140 000
Tỉ lệ 1 : 80 000
Bản đồ tỉnh Yên Bái
Bài 1: Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 1000, mỗi độ dài 1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thật nào?
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000
500
10000
300
- Các tỉ lệ bản đồ khác nhau thì độ dài thật sẽ khác nhau.
S
Đ
S
Đ
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, quãng đường từ A đến B đo được 1dm. Như vậy, độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:
A. 10 000 m
B. 10 000 dm
C. 10 000 cm
D. 1 km
1. Độ dài thật:
Độ dài thu nhỏ x số lần thu nhỏ.
(Kết quả đổi sang đơn vị: m; km)
2. Độ dài thu nhỏ:
Độ dài thật : Số lần thu nhỏ
(Độ dài thật đổi sang đơn vị: mm/ cm/ dm)
CHÀO CÁC EM !
Toán
Tỉ lệ bản đồ
KHỞI ĐỘNG
Số quả quýt là 15 quả, số quả cam là 8 quả. Tỉ số của số cam và số quýt là:
Tỉ số này cho ta biết số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp.
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ.
Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
A. 5 và 30
B. 10 và 25
c. 10 và 35
D. 35 và 10
C. 10 và 35
Bản đồ Việt Nam
Tỉ lệ 1 : 10 000 000
Tỉ lệ 1 : 20 000 000
Bản đồ thế giới
Bản đồ Việt Nam
Tỉ lệ 1 : 10 000 000
Tỉ lệ cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 10 000 000 lần.
1:10 000 000
Chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km.
(10 000 000 cm = 100 km)
Tỉ lệ bản đồ:
1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng
phân số
Tỉ lệ 1 : 10 000 000
Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài
(cm, dm, mm)
Độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài
T? l? 1:10 000 000
Ví dụ :
Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ?
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn.
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn .
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn .
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn .
Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên
bản đồ với khoảng cách trên thực tế.
Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.
Có 2 loại tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ số: Là phân số có tử luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại.
+ Tỉ lệ thước: Là thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ 1 : 135 000
Tỉ lệ 1 : 140 000
Tỉ lệ 1 : 80 000
Bản đồ tỉnh Yên Bái
Bài 1: Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 1000, mỗi độ dài 1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thật nào?
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000
500
10000
300
- Các tỉ lệ bản đồ khác nhau thì độ dài thật sẽ khác nhau.
S
Đ
S
Đ
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, quãng đường từ A đến B đo được 1dm. Như vậy, độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:
A. 10 000 m
B. 10 000 dm
C. 10 000 cm
D. 1 km
1. Độ dài thật:
Độ dài thu nhỏ x số lần thu nhỏ.
(Kết quả đổi sang đơn vị: m; km)
2. Độ dài thu nhỏ:
Độ dài thật : Số lần thu nhỏ
(Độ dài thật đổi sang đơn vị: mm/ cm/ dm)
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất