Tìm kiếm Bài giảng
Bài 54. Chăm sóc, quản lí và phòng, trị bệnh cho động vật thủy sản (tôm, cá)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Tươi
Ngày gửi: 10h:35' 26-04-2022
Dung lượng: 936.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Tươi
Ngày gửi: 10h:35' 26-04-2022
Dung lượng: 936.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
TI?T 43. CHĂM SÓC, QUẢN LÍ VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN (tôm, cá).
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
Tại sao bón phân tập trung vào mùa xuân và các tháng từ tháng 8-11?
-Thời tiết mát m? thức ăn phân hủy từ từ, không gây ô nhiễm môi trường.
-Đây là thời gian ca,tôm tích lũy cho mùa đông nên ăn nhiều
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
Tại sao hạn chế thức ăn vào tháng 4-6?
Vì: nhiệt độ cao, thức ăn phân hủy nhanh, gây ô nhiễm nguồn nước.
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
2. Cho ăn.
-Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng dàn ăn
-Phân xanh(phân dầm) bó thành từng bó
(khoảng 15-20 kg/bó) dìm xuống nước.
-Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hòa
tan trong nước rồi té đều khắp ao.
Đối với những loại thức ăn khác nhau phải làm gì?
-Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng dàn ăn
-Phân xanh(phân dầm) bó thành từng bó
(khoảng 15-20 kg/bó) dìm xuống nước.
-Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hòa
tan trong nước rồi té đều khắp ao.
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
2. Cho ăn.
-Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng dàn ăn
-Phân xanh(phân dầm) bó thành từng bó
(khoảng 15-20 kg/bó) dìm xuống nước.
-Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hòa
tan trong nước rồi té đều khắp ao.
Nguyên tắc cho ăn lượng ít nhưng nhiều lần mang lại lợi ích gì?
Tiết kiệm được thức ăn và tránh ô nhiễm môi trường
II/Quản lí.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá
**Hãy xem bảng sau đây:
Bảng 9. CÔNG VIỆC VÀ THỜI ĐIỂM KIỂM TRA AO NUÔI TÔM, CÁ.
I/Chăm sóc tôm, cá.
II/Quản lí.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá
2.Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá
1
2
1.Kiểm tra chiều dài
2.Kiểm tra khối lượng
Hình 84. Kiểm tra sự tăng trưởng của cá.
1
2
1.Kiểm tra chiều dài
2.Kiểm tra khối lượng
Hình 84. Kiểm tra sự tăng trưởng của cá.
Nhìn vào hình 84 cho biết:
-Để kiểm tra sự tăng trưởng của cá cần phải tiến hành như thế nào?
-Kieåm tra chieàu daøi vaø khoái löôïng cuûa chuùng. Quan saùt caù beùo hay gaày caàn phaûi cho aên hôïp lí
I/Chăm sóc tôm, cá.
II/Quản lí.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá
2.Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá
-Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá để đánh giá tốc độ lớn của chúng và chất lượng của vực nước nuôi.
III/Một số phương pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá.
1.Phòng bệnh
-Việc phòng bệnh phải đặc lên hàng đầu.
a)Mục đích
-Là tạo điều kiện cho tôm, cá luôn luôn được khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển bình thường
b)Biện pháp
+Thiết kế ao nuôi hợp lí
+Tẩy, dọn ao trước khi cho ăn, thả tôm, cá
+Cho tôm, cá ăn đầy đủ
+Kiểm tra môi trường nước
+Dùng thuốc phòng bệnh
Hình 85. MOÄT SOÁ LOAÏI THUOÁC PHOØNG VAØ TRÒ BEÄNH CHO TOÂM, CAÙ
2.Chữa bệnh
a)Mục đích:
-Để tiêu diệt những tác nhân gây bệnh cho tôm, cá khỏe mạnh và trở lại bình thường.
b)Một số thuốc thường dùng:
*Có thể dùng:
-Vôi, thuốc tím
-Ampicilin, sunfamit
-Tỏi, cây duốc cá(cây thuốc cá)
CỦNG CỐ
11h-12h
7h-8h
13h-14h
11h-15h
TRẮC NGHIỆM
Cho tôm, cá ăn vào buổi sáng từ mấy giờ đến mấy giờ là thích hợp?
KẾT QUẢ
ĐÚNG !
Mùa hè- tháng 10-11
Mùa đông-tháng 8-11
Mùa thu-tháng 9-10
Mùa xuân-tháng 8-11
TRẮC NGHIỆM
Lượng thức ăn và phân bón tập trung vào mùa và tháng đến tháng nào?
KẾT QUẢ
ĐÚNG !
TRẮC NGHIỆM
Khi cho cá ăn cần áp dụng phương pháp
mấy định? đó là những định gì?
Có 4 định (định giờ ăn, khối lượng, chất lượng thức ăn và vị trí cho ăn)
Có 2 định (định giờ ăn, khối lượng)
Có 1 định (định vị trí cho ăn)
Có 3 định (định giờ ăn, khối lượng, chất lượng thức ăn)
KẾT QUẢ
ĐÚNG !
THỦY SẢN (tôm, cá).
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
Tại sao bón phân tập trung vào mùa xuân và các tháng từ tháng 8-11?
-Thời tiết mát m? thức ăn phân hủy từ từ, không gây ô nhiễm môi trường.
-Đây là thời gian ca,tôm tích lũy cho mùa đông nên ăn nhiều
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
Tại sao hạn chế thức ăn vào tháng 4-6?
Vì: nhiệt độ cao, thức ăn phân hủy nhanh, gây ô nhiễm nguồn nước.
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
2. Cho ăn.
-Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng dàn ăn
-Phân xanh(phân dầm) bó thành từng bó
(khoảng 15-20 kg/bó) dìm xuống nước.
-Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hòa
tan trong nước rồi té đều khắp ao.
Đối với những loại thức ăn khác nhau phải làm gì?
-Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng dàn ăn
-Phân xanh(phân dầm) bó thành từng bó
(khoảng 15-20 kg/bó) dìm xuống nước.
-Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hòa
tan trong nước rồi té đều khắp ao.
I/Chăm sóc tôm, cá.
1.Thời gian cho ăn.
-Cho ăn vào buổi sáng từ 7-8h.
-Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung
vào mùa xuân và các tháng 8-11
2. Cho ăn.
-Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng dàn ăn
-Phân xanh(phân dầm) bó thành từng bó
(khoảng 15-20 kg/bó) dìm xuống nước.
-Phân chuồng đã hoai mục và phân vô cơ hòa
tan trong nước rồi té đều khắp ao.
Nguyên tắc cho ăn lượng ít nhưng nhiều lần mang lại lợi ích gì?
Tiết kiệm được thức ăn và tránh ô nhiễm môi trường
II/Quản lí.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá
**Hãy xem bảng sau đây:
Bảng 9. CÔNG VIỆC VÀ THỜI ĐIỂM KIỂM TRA AO NUÔI TÔM, CÁ.
I/Chăm sóc tôm, cá.
II/Quản lí.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá
2.Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá
1
2
1.Kiểm tra chiều dài
2.Kiểm tra khối lượng
Hình 84. Kiểm tra sự tăng trưởng của cá.
1
2
1.Kiểm tra chiều dài
2.Kiểm tra khối lượng
Hình 84. Kiểm tra sự tăng trưởng của cá.
Nhìn vào hình 84 cho biết:
-Để kiểm tra sự tăng trưởng của cá cần phải tiến hành như thế nào?
-Kieåm tra chieàu daøi vaø khoái löôïng cuûa chuùng. Quan saùt caù beùo hay gaày caàn phaûi cho aên hôïp lí
I/Chăm sóc tôm, cá.
II/Quản lí.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá
2.Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá
-Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá để đánh giá tốc độ lớn của chúng và chất lượng của vực nước nuôi.
III/Một số phương pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá.
1.Phòng bệnh
-Việc phòng bệnh phải đặc lên hàng đầu.
a)Mục đích
-Là tạo điều kiện cho tôm, cá luôn luôn được khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển bình thường
b)Biện pháp
+Thiết kế ao nuôi hợp lí
+Tẩy, dọn ao trước khi cho ăn, thả tôm, cá
+Cho tôm, cá ăn đầy đủ
+Kiểm tra môi trường nước
+Dùng thuốc phòng bệnh
Hình 85. MOÄT SOÁ LOAÏI THUOÁC PHOØNG VAØ TRÒ BEÄNH CHO TOÂM, CAÙ
2.Chữa bệnh
a)Mục đích:
-Để tiêu diệt những tác nhân gây bệnh cho tôm, cá khỏe mạnh và trở lại bình thường.
b)Một số thuốc thường dùng:
*Có thể dùng:
-Vôi, thuốc tím
-Ampicilin, sunfamit
-Tỏi, cây duốc cá(cây thuốc cá)
CỦNG CỐ
11h-12h
7h-8h
13h-14h
11h-15h
TRẮC NGHIỆM
Cho tôm, cá ăn vào buổi sáng từ mấy giờ đến mấy giờ là thích hợp?
KẾT QUẢ
ĐÚNG !
Mùa hè- tháng 10-11
Mùa đông-tháng 8-11
Mùa thu-tháng 9-10
Mùa xuân-tháng 8-11
TRẮC NGHIỆM
Lượng thức ăn và phân bón tập trung vào mùa và tháng đến tháng nào?
KẾT QUẢ
ĐÚNG !
TRẮC NGHIỆM
Khi cho cá ăn cần áp dụng phương pháp
mấy định? đó là những định gì?
Có 4 định (định giờ ăn, khối lượng, chất lượng thức ăn và vị trí cho ăn)
Có 2 định (định giờ ăn, khối lượng)
Có 1 định (định vị trí cho ăn)
Có 3 định (định giờ ăn, khối lượng, chất lượng thức ăn)
KẾT QUẢ
ĐÚNG !
 








Các ý kiến mới nhất