Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Nguyên Khang
Ngày gửi: 10h:56' 07-05-2022
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Võ Nguyên Khang
Ngày gửi: 10h:56' 07-05-2022
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
VU?T CHU?NG
NG?I V?T
C
1
8
C
H
?
C
Â
I
15s
Di?m
Sai CNV
CNV
Dng CNV
G?i
15s cu?i
S
D
1
1
1
Đ
S
2
2
2
Đ
S
3
3
3
Đ
S
4
4
4
Đ
S
Cđu 1: Lă m?t th? tho c?a Vi?t Nam, dng nhu tín g?i, m?t c?p cđu tho co b?n g?m m?t cđu sâu đm ti?t vă m?t cđu tâm đm ti?t, ph?i v?n v?i nhau.
Cđu 2 D?u lng hai ? t? nga
[.] lă ch?, em lă Thy Vđn
Cđu 3: Lă lo?i van t? ng? t? - đm ti?t dng d? vi?t ti?ng Vi?t. Dđy lă b? ch? du?c ngu?i Vi?t t?o ra d?a trín ch? Hân, b?t d?u hnh thănh vă phât tri?n t? th? k? 10 d?n th? k? 20.
Cđu 4: Truy?n Ki?u lă truy?n tho c?a tâc gi? năo. ng c tín ch? lă T? Nhu, hi?u lă Thanh Hiín.
1
2
3
4
Th sinh 1
Th sinh 2
Th sinh 3
Th sinh 4
5
2
1
4
3
1
2
3
4
Th sinh 1
Th sinh 2
Th sinh 3
Th sinh 4
CNV
Sai CNV
Dng CNV
15s
Tổ 1 – 10CB6
TRAO DUYÊN
Truyện Kiều – Nguyễn Du
2
TRAO DUYÊN
Phân tích mười hai câu đầu
Nội dung chính
Hai câu đầu lời nhờ cậy.
Mười câu tiếp theo lời giãi bài và thuyết phục.
Hai câu đầu
01
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Từ ngữ:
Chọn lọc chính xác, phù hợp với hoàn cảnh nhân vật.
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Hành động:
Sự việc bất ngờ, phi lí mà lại rất hợp lí thấy được sự khôn khéo của Thúy Kiều.
Mười câu tiếp theo
02
Lời giãi bày và
thuyết phục
Mười câu tiếp theo
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Kiều tâm sự với Vân
Chuyện tình yêu đẹp đẽ, sâu nặng trong quá khứ.
+ Điệp từ: khi.
+ Từ chỉ thời gian: ngày, đêm.
+ Hình ảnh ước lệ: quạt ước, chén thề.
+ Liệt kê sự kiện: gặp, quạt ước, chén thề.
Kể ngắn gọn, vấn tắt, đầy đủ.
Một tình yêu sâu đậm, thiêng liêng.
Kiều tâm sự với Vân
Tình yêu dỡ dang, bẽ bàng trong hiện tại.
Mười câu tiếp theo
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Kiều đưa ra lí lẽ thuyết phục Vân
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Sóng gió bất kì: tai họa đột ngột ập đến gia đình nàng.
Hiếu tình: hiếu với cha mẹ, tình với người yêu.
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai: Phải lựa chọn giữa hiếu và tình – bi kịch.
Mong Vân hiểu mà nối duyên trả nghĩa cho Kim Trọng.
Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Ngày xuân: hình ảnh ẩn dụ chỉ tuổi đời, tuổi trẻ.
Vân vẫn còn trẻ, tương lai phía trước còn dài.
Tình máu mủ: tình cảm giữa chị em.
Lời nước non: hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu.
Chấp nhận gán duyên để tiếp tục lời thề nước non với chàng Kim.
Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Thịt nát xương mòn: cái chết bi thảm, đau đớn, bất hạnh.
Ngậm cười chín suối: vong hồn nơi âm phủ của Kiều cũng được an ủi, được thơm lây từ sự hi sinh đầy ân đức của Vân.
Nàng tưởng tượng đến cái chết của mình để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân.
–
Tiểu kết
Ngôn ngữ chọn lọc, có sự kết hợp của cách nói văn chương quý tộc và ngôn ngữ bình dân, cách nói khéo léo, chặt chẽ, có lí, có tình.
Kiều đã thuyết phục em bằng ngôn ngữ của lí trí, bằng cả “lí, tình”. Lời lẽ của nàng điềm tĩnh, rạch ròi song dường như có sự kiềm nén tình cảm và nỗi đau.
Củng cố
03
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
CÂU HỎI
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?
A. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
Câu 2: Không có câu hỏi sao lại chọn tui?
Câu trả lời:
Như đã nói ở trên, không có câu hỏi sao mà có câu trả lời được.
Chọn tui là may rồi, quà cáp gì nữa.
Câu hỏi củng cố
Câu 3: Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
Câu 4: Không biết hỏi gì nữa
Câu trả lời:
Không biết hỏi gì lấy đâu ra câu trả lời.
Chọn tui là may rồi, quà cáp gì nữa.
Câu hỏi củng cố
Câu 5: Chọn từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
B. Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
C. Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
D. Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
VU?T CHU?NG
NG?I V?T
C
1
8
C
H
?
C
Â
I
15s
Di?m
Sai CNV
CNV
Dng CNV
G?i
15s cu?i
S
D
1
1
1
Đ
S
2
2
2
Đ
S
3
3
3
Đ
S
4
4
4
Đ
S
Cđu 1: Lă m?t th? tho c?a Vi?t Nam, dng nhu tín g?i, m?t c?p cđu tho co b?n g?m m?t cđu sâu đm ti?t vă m?t cđu tâm đm ti?t, ph?i v?n v?i nhau.
Cđu 2 D?u lng hai ? t? nga
[.] lă ch?, em lă Thy Vđn
Cđu 3: Lă lo?i van t? ng? t? - đm ti?t dng d? vi?t ti?ng Vi?t. Dđy lă b? ch? du?c ngu?i Vi?t t?o ra d?a trín ch? Hân, b?t d?u hnh thănh vă phât tri?n t? th? k? 10 d?n th? k? 20.
Cđu 4: Truy?n Ki?u lă truy?n tho c?a tâc gi? năo. ng c tín ch? lă T? Nhu, hi?u lă Thanh Hiín.
1
2
3
4
Th sinh 1
Th sinh 2
Th sinh 3
Th sinh 4
5
2
1
4
3
1
2
3
4
Th sinh 1
Th sinh 2
Th sinh 3
Th sinh 4
CNV
Sai CNV
Dng CNV
15s
Tổ 1 – 10CB6
TRAO DUYÊN
Truyện Kiều – Nguyễn Du
2
TRAO DUYÊN
Phân tích mười hai câu đầu
Nội dung chính
Hai câu đầu lời nhờ cậy.
Mười câu tiếp theo lời giãi bài và thuyết phục.
Hai câu đầu
01
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Từ ngữ:
Chọn lọc chính xác, phù hợp với hoàn cảnh nhân vật.
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Hành động:
Sự việc bất ngờ, phi lí mà lại rất hợp lí thấy được sự khôn khéo của Thúy Kiều.
Mười câu tiếp theo
02
Lời giãi bày và
thuyết phục
Mười câu tiếp theo
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Kiều tâm sự với Vân
Chuyện tình yêu đẹp đẽ, sâu nặng trong quá khứ.
+ Điệp từ: khi.
+ Từ chỉ thời gian: ngày, đêm.
+ Hình ảnh ước lệ: quạt ước, chén thề.
+ Liệt kê sự kiện: gặp, quạt ước, chén thề.
Kể ngắn gọn, vấn tắt, đầy đủ.
Một tình yêu sâu đậm, thiêng liêng.
Kiều tâm sự với Vân
Tình yêu dỡ dang, bẽ bàng trong hiện tại.
Mười câu tiếp theo
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Kiều đưa ra lí lẽ thuyết phục Vân
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Sóng gió bất kì: tai họa đột ngột ập đến gia đình nàng.
Hiếu tình: hiếu với cha mẹ, tình với người yêu.
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai: Phải lựa chọn giữa hiếu và tình – bi kịch.
Mong Vân hiểu mà nối duyên trả nghĩa cho Kim Trọng.
Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Ngày xuân: hình ảnh ẩn dụ chỉ tuổi đời, tuổi trẻ.
Vân vẫn còn trẻ, tương lai phía trước còn dài.
Tình máu mủ: tình cảm giữa chị em.
Lời nước non: hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu.
Chấp nhận gán duyên để tiếp tục lời thề nước non với chàng Kim.
Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Thịt nát xương mòn: cái chết bi thảm, đau đớn, bất hạnh.
Ngậm cười chín suối: vong hồn nơi âm phủ của Kiều cũng được an ủi, được thơm lây từ sự hi sinh đầy ân đức của Vân.
Nàng tưởng tượng đến cái chết của mình để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân.
–
Tiểu kết
Ngôn ngữ chọn lọc, có sự kết hợp của cách nói văn chương quý tộc và ngôn ngữ bình dân, cách nói khéo léo, chặt chẽ, có lí, có tình.
Kiều đã thuyết phục em bằng ngôn ngữ của lí trí, bằng cả “lí, tình”. Lời lẽ của nàng điềm tĩnh, rạch ròi song dường như có sự kiềm nén tình cảm và nỗi đau.
Củng cố
03
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
CÂU HỎI
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?
A. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
Câu 2: Không có câu hỏi sao lại chọn tui?
Câu trả lời:
Như đã nói ở trên, không có câu hỏi sao mà có câu trả lời được.
Chọn tui là may rồi, quà cáp gì nữa.
Câu hỏi củng cố
Câu 3: Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
Câu 4: Không biết hỏi gì nữa
Câu trả lời:
Không biết hỏi gì lấy đâu ra câu trả lời.
Chọn tui là may rồi, quà cáp gì nữa.
Câu hỏi củng cố
Câu 5: Chọn từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
B. Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
C. Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
D. Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
 







Các ý kiến mới nhất