Tuần 16. Người lái đò Sông Đà (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 10h:01' 18-05-2022
Dung lượng: 130.6 MB
Số lượt tải: 814
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 10h:01' 18-05-2022
Dung lượng: 130.6 MB
Số lượt tải: 814
Số lượt thích:
0 người
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
(Trích)
NGUYỄN TUÂN
KHỞI ĐỘNG
Phim tư liệu về hành trình tìm về nguồn Sông Đà
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.
2.
3.
Sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn
Một nhà văn lớn, một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có phong cách nghệ thuật độc đáo
Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân
5.
Sở trường là tuỳ bút
1910 - 1987
Nguyễn Tuân
4.
Là một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp, sáng tạo, tôn vinh cái đẹp.
TRƯỚC CÁCH MẠNG
SAU CÁCH MẠNG
Một chuyến đi; Vang bóng một thời; Thiếu quê hương; Chiếc lư đồng mắt cua …
chủ nghĩa xê dịch; vẻ đẹp vang bóng một thời; đời sống trụy lạc
Phản đối, bất hòa với xã hội “Tây – Tàu nhố nhăng”
Phong cách:
NGÔNG
Đường vui; Tình chiến dịch; Sông Đà; Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi…
Phục vụ sự nghiệp cách mạng, theo sát nhiệm vụ chính trị của đất nước, ca ngợi con người
Tin yêu, gắn bó với đất nước, cuộc đời
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Hình tượng con sông Đà
1
Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà hung bạo
2
1. HÌNH TƯỢNG
CON SÔNG ĐÀ
a) Lời đề từ
- “Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông”
(Wladyslaw Broniewski)
=> Cấu trúc cảm thán “Đẹp vậy thay” cùng với “tiếng hát” để ngợi ca vẻ đẹp trữ tình của dòng sông, của những con người ngày đêm gắn bó cùng dòng sông với lòng yêu đời, say mê với cuộc sống. Đó cũng là những xúc cảm dạt dào, dâng trào và tấm lòng của nhà văn đối với con người Tây Bắc.
- “Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu”
(thơ Nguyễn Quang Bích)
→ Vừa thâu tóm được cái thần của Sông Đà, vừa gợi được nét riêng, độc đáo, hấp dẫn của dòng sông: dòng sông đẹp, dòng chảy khác thường, không chịu uốn mình theo khuôn phép.
→ Nét phong cách trong nghệ thuật:
- Say mê với những vẻ đẹp độc đáo, phi thường của thiên nhiên, con người.
- Cá tính độc đáo, chất “ngông” trong nghệ thuật của nhà văn.
- Khám phá những điều mới mẻ, tìm kiếm “thứ vàng mười đã qua thử lửa”.
b) Một con sông hung bạo, dữ dằn
Lời đề từ
Vách đá hai bên bờ sông
Ghềnh thác sông Đà
Hút nước sông Đà
Thác nước, trận địa thác đá
Sông Đà hung bạo, dữ dội
* Cảnh đá bờ sông dựng vách thành
- Hai bên bờ: Đá dựng vách thành, đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu; đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời.
- Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh (ấn tượng về xúc giác); ngóng vọng lên một khung cửa sổ ... tắt phụt đèn điện (ấn tượng về thị giác).
→ Nghệ thuật ẩn dụ, so sánh độc đáo kết hợp với cấu trúc câu trùng điệp ùng những liên tưởng, tưởng tượng phong phú, chính xác, bất ngờ, ... gợi tả độ hẹp đến nghẹt thở của lòng sông; độ cao hun hút, thăm thẳm của vách đá; không khí âm u, lạnh lẽo, hàm chứa sức mạnh đe dọa rất hùng vĩ, hiểm trở, hoang dại của Sông Đà.
- Vách đá thành hẹp đến nỗi đứng bên này bờ, nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách, có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia.
* Ghềnh thác sông Đà
- Mặt ghềnh Hát Loóng “dài hàng cây số, nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt” → Câu văn có kết cấu trùng điệp, sử dụng liên tiếp các thanh sắc kết hợp với động từ “xô” được điệp lại trong cả ba vế câu để diễn tả sự chuyển động của sóng to, gió lớn, tạo nên những ấn tượng khủng khiếp của những con sóng gió như chồm lên, gối vào nhau tạo nên sức mạnh khủng khiếp nơi ghềnh thác Sông Đà.
- Vì vậy khi qua “quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ bị lật ngửa bụng thuyền ra”→ Sông Đà tạo nên mối đe dọa với bất cứ người lái đò nào qua đây.
* Hút nước trên sông
- So sánh: Hút nước “giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu” cứ xoáy tít tận đáy.
- Liên tưởng so sánh: Đi thuyền qua dòng sông quãng này như đi trên quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực, nếu không vững tay lái thuyền sẽ bị hút vào những cái hút nước và “trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới” → sự nguy hiểm, rủi ro, bấp bênh → sức mạnh hùng vĩ, ghê tợn của Sông Đà, như một cái bẫy khổng lồ đang giăng mắc trên sông.
* Thác nước
oán trách, van xin, khiêu khích, gằn, chế nhạo, rống
Rống lên như một con trâu mộng, đang lồng lên giữa rừng vầu, tre, nứa đang nổ lửa
So sánh: lửa - nước, rừng - thác.
Sông Đà
Sự quan sát tinh tường;
Liên tưởng, tưởng tượng;
Am hiểu nhiều lĩnh vực;
Thủ pháp so sánh, nhân hóa…
Hùng vĩ, tràn đầy sức sống
Hung bạo, dữ dằn như thủy quái đang quẫy mình, kẻ thù số một của con người.
- Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số một” sẵn sàng dìm chết con thuyền.
=> Khung cảnh Sông Đà giống như sa bàn khổng lồ, một trận đồ thiên la địa võng thách đố, khủng bố tinh thần người lái đò làm nghề sông nước.
Sông Đà có vẻ đẹp hoang dại, hùng vĩ và “chất vàng ” chính là tiềm năng thủy điện to lớn của Sông Đà. Khi nghĩ đến những “tuyếc-bin thủy điện”, có lẽ nhà văn đã cảm nhận được vị trí, vai trò của Đà giang trong sự nghiệp xây dựng đất nước.
b) Một con sông trữ tình, thơ mộng
Lời đề từ
Từ trên cao nhìn xuống
Từ bãi Sông Đà
Từ giữa lòng Sông Đà
Sông Đà trữ tình, thơ mộng
, thơ mộng
Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân
* Từ trên cao nhìn xuống
- So sánh như sợi dây thừng ngoằn ngoèo.
- Nhân hóa: Con song Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình …
-> Dáng vẻ mềm mại, huyền ảo, gợi cảm, quyến rũ, thi vị nên thơ.
- Màu nước Sông Đà: biến đổi theo mùa với vẻ đẹp rất riêng
+ Mùa xuân xanh ngọc bích;
+ Mùa thu lừ lừ chín đỏ
+ Khẳng định chưa bao giờ là dòng sông Đen
* Từ bãi Sông Đà
Nước: Sông Đà gợi nhớ trò chơi con trẻ
Nắng Sông Đà: gợi nhớ đến thế giới của Đường thi
Vẻ đẹp của bờ bãi: gợi nhớ khu vườn cổ tích thuở xưa
-> vẻ đẹp hồn nhiên và trong sáng
-> vẻ đẹp nên thơ, thi vị.
-> vẻ đẹp ngỡ ngàng
Hình ảnh so sánh:
.“vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm”
.“vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
=> Sông Đà là người bạn thân thiết, gắn bó, tri kỉ => Vẻ đẹp của một cố nhân (mặc dầu người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy).
* Từ giữa lòng sông
- Vẻ đẹp của sự vắng vẻ, tĩnh lặng: “cảnh ven sông lặng tờ…lặng tờ đến thế mà thôi”
- Vẻ đẹp hoang sơ cổ kính: “bờ sông hoang dại… thuở xưa”
- Vẻ đẹp tươi mới, tràn đầy sức sống.
./ “nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa”.
./ “cỏ gianh đồi núi đang ra những búp nõn”
./ “đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm”
-> Nhịp điệu êm ả, gợi vẻ đẹp mềm mại, yên ả. Câu văn đẫm chất thơ, làm nên sức hấp dẫn riêng cho dòng sông.
=> VẺ ĐẸP CỦA NGƯỜI TÌNH NHÂN
1
Giọng văn trữ tình, liên tưởng
2
So sánh độc đáo, câu văn mềm mại
3
Nguyễn Tuân đã tạo nên những trang viết tài hoa, những vẻ đẹp tuyệt mĩ
,
Qua cách Nguyễn Tuân miêu tả dòng Sông Đà, em cảm nhận được điều gì về con người ông?
2. HÌNH TƯỢNG
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
- Đó là một không gian của thác ghềnh hiểm trở, của sóng gió cuồn cuộn thét gào với hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió… một không gian của những hút nước ghê rợn, những thác đá dữ dằn, hiểm ác, của đá dựng vách thành bí ẩn thâm nghiêm.
-> nền thiên nhiên dữ dội, kì vĩ, một không gian hào tráng, lớn lao xứng đáng với sự xuất hiện của người anh hùng sông nước.
Bối cảnh ông đò xuất hiện
2.
a) Lai lịch, ngoại hình và nghề nghiệp
=> Bức chân dung của lái đò không chỉ hình dáng bề ngoài mà cả nội tâm, phong thái của một người lao động có tâm hồn, có trí tuệ, sinh ra từ sông nước, gắn bó và yêu quý nghề nghiệp.
b) Người lái đò tài - trí - dũng
Bình tĩnh,dũng cảm, kiên cường với sức chịu đựng phi thường
Sông Đà
Người lái đò
Vượt trùng vi thạch trận sông Đà
Vòng 2
Sông Đà
Ông lái đò
Nham hiểm, xảo quyệt
Chủ động, bản lĩnh
Vượt trùng vi thạch trận sông Đà
Vòng 3
Sông Đà
Ông lái đò
Hiểm nguy tột độ
Tỉnh táo, mau lẹ, mạnh mẽ, khéo léo
c) Người lái đò giản dị,
khiêm nhường
Tâm hồn bình dị đời thường, khiêm nhường Người anh hùng không chỉ trong chiến đấu mà trong cả cuộc sống lao động thường ngày.
III. TỔNG KẾT
- Tác phẩm: Ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc
- Tác giả Nguyễn Tuân:
+ Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha.
+ Lao động nghệ thuật nghiêm túc, cần cù, công phu.
+ Tài hoa, uyên bác trong việc dùng chữ nghĩa.
LUYỆN TẬP
Người lái đò
Sông Đà
Em hãy trả lời đúng các câu hỏi sau để giúp người lái đò vượt qua những hiểm nguy trên con sông
Câu 1: Đọc câu thơ của nhà thơ Nguyễn Quang Bích trong phần đề từ?
Chúng thủy giai đông tẩu Đà giang độc bắc lưu
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào câu sau:
“Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số …. cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ suýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy”
Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió
Câu 3: Những cái hút nước trên sông Đà được Nguyễn Tuân so sánh với hình ảnh nào?
Cái giếng bê tông
Câu 4: Liệt ít nhất 2 từ mà Nguyễn Tuân dùng để miêu tả về những hòn đá trên sông Đà?
ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó…
Câu 5: Ở “trùng vi thạch trận thứ nhất”, cửa tử được bố trí ở đâu?
Lập lờ bên phí tả ngạn/ phía tả ngạn
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Cưỡi thác lên sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là …”
Cưỡi hổ
Câu 7: Ở “trùng vi thạch trận” thứ 3, cửa tử bố trí ở đâu?
Bên trái, bên phải
Câu 8:
“Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen”
giúp em liên tưởng đến câu chuyện nào?
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Câu 9: Nước sông Đà vào mùa thu và mùa xuân được miêu tả như thế nào?
Màu xuân màu xanh ngọc bích - Mùa thu màu lừ lừ chín đỏ…
Câu 10: Nguyễn Tuân đã vận dụng tri thức của những lĩnh vực nào để viết về con sông Đà?
Lịch sử, địa lí, phim ảnh, quân sự, thể thao…
VẬN DỤNG
(…) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về (…)
(Trích Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính là gì?
2. Nêu nội dung chính của đoạn văn bản trên ?
3. Câu văn Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, … cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân sử dụng biện pháp tu từ về từ như thế nào ? Việc phối thanh có gì đặc biệt ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ và việc phối thanh đó ?
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
(Trích)
NGUYỄN TUÂN
KHỞI ĐỘNG
Phim tư liệu về hành trình tìm về nguồn Sông Đà
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.
2.
3.
Sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn
Một nhà văn lớn, một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có phong cách nghệ thuật độc đáo
Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân
5.
Sở trường là tuỳ bút
1910 - 1987
Nguyễn Tuân
4.
Là một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp, sáng tạo, tôn vinh cái đẹp.
TRƯỚC CÁCH MẠNG
SAU CÁCH MẠNG
Một chuyến đi; Vang bóng một thời; Thiếu quê hương; Chiếc lư đồng mắt cua …
chủ nghĩa xê dịch; vẻ đẹp vang bóng một thời; đời sống trụy lạc
Phản đối, bất hòa với xã hội “Tây – Tàu nhố nhăng”
Phong cách:
NGÔNG
Đường vui; Tình chiến dịch; Sông Đà; Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi…
Phục vụ sự nghiệp cách mạng, theo sát nhiệm vụ chính trị của đất nước, ca ngợi con người
Tin yêu, gắn bó với đất nước, cuộc đời
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Hình tượng con sông Đà
1
Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà hung bạo
2
1. HÌNH TƯỢNG
CON SÔNG ĐÀ
a) Lời đề từ
- “Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông”
(Wladyslaw Broniewski)
=> Cấu trúc cảm thán “Đẹp vậy thay” cùng với “tiếng hát” để ngợi ca vẻ đẹp trữ tình của dòng sông, của những con người ngày đêm gắn bó cùng dòng sông với lòng yêu đời, say mê với cuộc sống. Đó cũng là những xúc cảm dạt dào, dâng trào và tấm lòng của nhà văn đối với con người Tây Bắc.
- “Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu”
(thơ Nguyễn Quang Bích)
→ Vừa thâu tóm được cái thần của Sông Đà, vừa gợi được nét riêng, độc đáo, hấp dẫn của dòng sông: dòng sông đẹp, dòng chảy khác thường, không chịu uốn mình theo khuôn phép.
→ Nét phong cách trong nghệ thuật:
- Say mê với những vẻ đẹp độc đáo, phi thường của thiên nhiên, con người.
- Cá tính độc đáo, chất “ngông” trong nghệ thuật của nhà văn.
- Khám phá những điều mới mẻ, tìm kiếm “thứ vàng mười đã qua thử lửa”.
b) Một con sông hung bạo, dữ dằn
Lời đề từ
Vách đá hai bên bờ sông
Ghềnh thác sông Đà
Hút nước sông Đà
Thác nước, trận địa thác đá
Sông Đà hung bạo, dữ dội
* Cảnh đá bờ sông dựng vách thành
- Hai bên bờ: Đá dựng vách thành, đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu; đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời.
- Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh (ấn tượng về xúc giác); ngóng vọng lên một khung cửa sổ ... tắt phụt đèn điện (ấn tượng về thị giác).
→ Nghệ thuật ẩn dụ, so sánh độc đáo kết hợp với cấu trúc câu trùng điệp ùng những liên tưởng, tưởng tượng phong phú, chính xác, bất ngờ, ... gợi tả độ hẹp đến nghẹt thở của lòng sông; độ cao hun hút, thăm thẳm của vách đá; không khí âm u, lạnh lẽo, hàm chứa sức mạnh đe dọa rất hùng vĩ, hiểm trở, hoang dại của Sông Đà.
- Vách đá thành hẹp đến nỗi đứng bên này bờ, nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách, có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia.
* Ghềnh thác sông Đà
- Mặt ghềnh Hát Loóng “dài hàng cây số, nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt” → Câu văn có kết cấu trùng điệp, sử dụng liên tiếp các thanh sắc kết hợp với động từ “xô” được điệp lại trong cả ba vế câu để diễn tả sự chuyển động của sóng to, gió lớn, tạo nên những ấn tượng khủng khiếp của những con sóng gió như chồm lên, gối vào nhau tạo nên sức mạnh khủng khiếp nơi ghềnh thác Sông Đà.
- Vì vậy khi qua “quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ bị lật ngửa bụng thuyền ra”→ Sông Đà tạo nên mối đe dọa với bất cứ người lái đò nào qua đây.
* Hút nước trên sông
- So sánh: Hút nước “giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu” cứ xoáy tít tận đáy.
- Liên tưởng so sánh: Đi thuyền qua dòng sông quãng này như đi trên quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực, nếu không vững tay lái thuyền sẽ bị hút vào những cái hút nước và “trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới” → sự nguy hiểm, rủi ro, bấp bênh → sức mạnh hùng vĩ, ghê tợn của Sông Đà, như một cái bẫy khổng lồ đang giăng mắc trên sông.
* Thác nước
oán trách, van xin, khiêu khích, gằn, chế nhạo, rống
Rống lên như một con trâu mộng, đang lồng lên giữa rừng vầu, tre, nứa đang nổ lửa
So sánh: lửa - nước, rừng - thác.
Sông Đà
Sự quan sát tinh tường;
Liên tưởng, tưởng tượng;
Am hiểu nhiều lĩnh vực;
Thủ pháp so sánh, nhân hóa…
Hùng vĩ, tràn đầy sức sống
Hung bạo, dữ dằn như thủy quái đang quẫy mình, kẻ thù số một của con người.
- Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số một” sẵn sàng dìm chết con thuyền.
=> Khung cảnh Sông Đà giống như sa bàn khổng lồ, một trận đồ thiên la địa võng thách đố, khủng bố tinh thần người lái đò làm nghề sông nước.
Sông Đà có vẻ đẹp hoang dại, hùng vĩ và “chất vàng ” chính là tiềm năng thủy điện to lớn của Sông Đà. Khi nghĩ đến những “tuyếc-bin thủy điện”, có lẽ nhà văn đã cảm nhận được vị trí, vai trò của Đà giang trong sự nghiệp xây dựng đất nước.
b) Một con sông trữ tình, thơ mộng
Lời đề từ
Từ trên cao nhìn xuống
Từ bãi Sông Đà
Từ giữa lòng Sông Đà
Sông Đà trữ tình, thơ mộng
, thơ mộng
Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân
* Từ trên cao nhìn xuống
- So sánh như sợi dây thừng ngoằn ngoèo.
- Nhân hóa: Con song Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình …
-> Dáng vẻ mềm mại, huyền ảo, gợi cảm, quyến rũ, thi vị nên thơ.
- Màu nước Sông Đà: biến đổi theo mùa với vẻ đẹp rất riêng
+ Mùa xuân xanh ngọc bích;
+ Mùa thu lừ lừ chín đỏ
+ Khẳng định chưa bao giờ là dòng sông Đen
* Từ bãi Sông Đà
Nước: Sông Đà gợi nhớ trò chơi con trẻ
Nắng Sông Đà: gợi nhớ đến thế giới của Đường thi
Vẻ đẹp của bờ bãi: gợi nhớ khu vườn cổ tích thuở xưa
-> vẻ đẹp hồn nhiên và trong sáng
-> vẻ đẹp nên thơ, thi vị.
-> vẻ đẹp ngỡ ngàng
Hình ảnh so sánh:
.“vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm”
.“vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
=> Sông Đà là người bạn thân thiết, gắn bó, tri kỉ => Vẻ đẹp của một cố nhân (mặc dầu người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy).
* Từ giữa lòng sông
- Vẻ đẹp của sự vắng vẻ, tĩnh lặng: “cảnh ven sông lặng tờ…lặng tờ đến thế mà thôi”
- Vẻ đẹp hoang sơ cổ kính: “bờ sông hoang dại… thuở xưa”
- Vẻ đẹp tươi mới, tràn đầy sức sống.
./ “nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa”.
./ “cỏ gianh đồi núi đang ra những búp nõn”
./ “đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm”
-> Nhịp điệu êm ả, gợi vẻ đẹp mềm mại, yên ả. Câu văn đẫm chất thơ, làm nên sức hấp dẫn riêng cho dòng sông.
=> VẺ ĐẸP CỦA NGƯỜI TÌNH NHÂN
1
Giọng văn trữ tình, liên tưởng
2
So sánh độc đáo, câu văn mềm mại
3
Nguyễn Tuân đã tạo nên những trang viết tài hoa, những vẻ đẹp tuyệt mĩ
,
Qua cách Nguyễn Tuân miêu tả dòng Sông Đà, em cảm nhận được điều gì về con người ông?
2. HÌNH TƯỢNG
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
- Đó là một không gian của thác ghềnh hiểm trở, của sóng gió cuồn cuộn thét gào với hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió… một không gian của những hút nước ghê rợn, những thác đá dữ dằn, hiểm ác, của đá dựng vách thành bí ẩn thâm nghiêm.
-> nền thiên nhiên dữ dội, kì vĩ, một không gian hào tráng, lớn lao xứng đáng với sự xuất hiện của người anh hùng sông nước.
Bối cảnh ông đò xuất hiện
2.
a) Lai lịch, ngoại hình và nghề nghiệp
=> Bức chân dung của lái đò không chỉ hình dáng bề ngoài mà cả nội tâm, phong thái của một người lao động có tâm hồn, có trí tuệ, sinh ra từ sông nước, gắn bó và yêu quý nghề nghiệp.
b) Người lái đò tài - trí - dũng
Bình tĩnh,dũng cảm, kiên cường với sức chịu đựng phi thường
Sông Đà
Người lái đò
Vượt trùng vi thạch trận sông Đà
Vòng 2
Sông Đà
Ông lái đò
Nham hiểm, xảo quyệt
Chủ động, bản lĩnh
Vượt trùng vi thạch trận sông Đà
Vòng 3
Sông Đà
Ông lái đò
Hiểm nguy tột độ
Tỉnh táo, mau lẹ, mạnh mẽ, khéo léo
c) Người lái đò giản dị,
khiêm nhường
Tâm hồn bình dị đời thường, khiêm nhường Người anh hùng không chỉ trong chiến đấu mà trong cả cuộc sống lao động thường ngày.
III. TỔNG KẾT
- Tác phẩm: Ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc
- Tác giả Nguyễn Tuân:
+ Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha.
+ Lao động nghệ thuật nghiêm túc, cần cù, công phu.
+ Tài hoa, uyên bác trong việc dùng chữ nghĩa.
LUYỆN TẬP
Người lái đò
Sông Đà
Em hãy trả lời đúng các câu hỏi sau để giúp người lái đò vượt qua những hiểm nguy trên con sông
Câu 1: Đọc câu thơ của nhà thơ Nguyễn Quang Bích trong phần đề từ?
Chúng thủy giai đông tẩu Đà giang độc bắc lưu
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào câu sau:
“Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số …. cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ suýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy”
Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió
Câu 3: Những cái hút nước trên sông Đà được Nguyễn Tuân so sánh với hình ảnh nào?
Cái giếng bê tông
Câu 4: Liệt ít nhất 2 từ mà Nguyễn Tuân dùng để miêu tả về những hòn đá trên sông Đà?
ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó…
Câu 5: Ở “trùng vi thạch trận thứ nhất”, cửa tử được bố trí ở đâu?
Lập lờ bên phí tả ngạn/ phía tả ngạn
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Cưỡi thác lên sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là …”
Cưỡi hổ
Câu 7: Ở “trùng vi thạch trận” thứ 3, cửa tử bố trí ở đâu?
Bên trái, bên phải
Câu 8:
“Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen”
giúp em liên tưởng đến câu chuyện nào?
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Câu 9: Nước sông Đà vào mùa thu và mùa xuân được miêu tả như thế nào?
Màu xuân màu xanh ngọc bích - Mùa thu màu lừ lừ chín đỏ…
Câu 10: Nguyễn Tuân đã vận dụng tri thức của những lĩnh vực nào để viết về con sông Đà?
Lịch sử, địa lí, phim ảnh, quân sự, thể thao…
VẬN DỤNG
(…) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về (…)
(Trích Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính là gì?
2. Nêu nội dung chính của đoạn văn bản trên ?
3. Câu văn Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, … cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân sử dụng biện pháp tu từ về từ như thế nào ? Việc phối thanh có gì đặc biệt ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ và việc phối thanh đó ?
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 







Các ý kiến mới nhất