Chia một tích cho một số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Minh
Ngày gửi: 08h:34' 24-07-2022
Dung lượng: 753.9 KB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Minh
Ngày gửi: 08h:34' 24-07-2022
Dung lượng: 753.9 KB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
a) 9 x ( 15 +3)
e) (9 x 15) : 3=
Nối biểu thức ( cột A) với dạng của nó ( cột B)
b) 9 x (15 - 3)
c) (9 +15) : 3
d) 45 : ( 15 x 3)
1) Nhân một số với một hiệu
2) Nhân một số với một tổng
3) Chia một số cho một tích
4) Chia một tổng cho một số
A
B
?
TOÁN
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ a/ Tính giá trị của biểu thức.
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
= 45
(9 x 15) : 3=
1. Ví dụ
Ta có:
a/ Tính giá trị của biểu thức.
(9 x 15) : 3 =
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
_Nhận thấy : 9 chia hết cho 3; _nên ta lấy 9 : 3 trước , rồi nhân kết quả với thừa số kia.
a/ Tính giá trị của biểu thức.
(9 x 15) : 3 =
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
Nhận thấy : _15 chia hết cho 3_; nên ta lấy 15 : 3, rồi nhân kết quả với thừa số kia.
a/ So sánh giá trị của ba biểu thức.
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
= 45
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta thấy:
Vậy: (9 x 15) : 3 = (9 : 3) x 15 = 9 x (15 : 3)
_Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia._
b/ Tính giá trị của hai biểu thức.
(7 x 15) : 3
Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?
Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.
_Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7._
Ta có:
(7 x 15) : 3
= 105 : 3
= 35
7 x (15 : 3)
= 7 x 5
= 35
_ Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia._
_2. Ghi nhớ_
LUYỆN TẬP
a/ (8 x 23): 4
b/ (15 x 24) : 6
_Bài 1._ Tính bằng hai cách
_Cách 1: Nhân trước, chia sau._
(8 x 23) : 4
= 184 : 4
= 46
_Cách 2:_ _Chia trước, nhân sau._
(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23
= 46
_Cách 1:_
(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
_Cách 2:_
(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)
= 15 x 4
= 60 _Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất._
(25 x 36) : 9
_Đáp án:_
(25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9)
= 25 x 4 = 100
_ Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia._
_Bài 3:_ Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
_Tóm tắt:_
Mỗi tấm vải: 30m
CÓ 5 tấm vải:
Bán số vải = ... m vải?
_Bài 2:_
_Bài 1:_
1
5
1
5
_Bài giải_
_Cửa hàng có số mét vải là:_
_30 x 5 = 150 (m)_
_Cửa hàng đã bán số mét vải là:_
_150 : 5 = 30 (m)_
_Đáp số: 30 m_
_(Bài toán còn có thể giải bằng cách khác)_
_Cách 2:_
_Bài giải_
_Số tấm vải cửa hàng bán được là:_
_5 : 5 = 1 (tấm)_
_Số mét vải cửa hàng bán được là:_
_30 x 1= 30 (m)_
_Đáp số: 30 m_
_Cách 3:_
_Bài giải_
_Nếu số vải bán được chia đều cho các tấm vải thì mỗi tấm vải bán đi là:_
_30 : 5 = 6 (m)_
_Tổng số mét vải cửa hàng bán đi là:_
_6 x 5 = 30 (m)_
_Đáp số: 30 m_
a) 9 x ( 15 +3)
e) (9 x 15) : 3=
Nối biểu thức ( cột A) với dạng của nó ( cột B)
b) 9 x (15 - 3)
c) (9 +15) : 3
d) 45 : ( 15 x 3)
1) Nhân một số với một hiệu
2) Nhân một số với một tổng
3) Chia một số cho một tích
4) Chia một tổng cho một số
A
B
?
TOÁN
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ a/ Tính giá trị của biểu thức.
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
= 45
(9 x 15) : 3=
1. Ví dụ
Ta có:
a/ Tính giá trị của biểu thức.
(9 x 15) : 3 =
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
_Nhận thấy : 9 chia hết cho 3; _nên ta lấy 9 : 3 trước , rồi nhân kết quả với thừa số kia.
a/ Tính giá trị của biểu thức.
(9 x 15) : 3 =
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
Nhận thấy : _15 chia hết cho 3_; nên ta lấy 15 : 3, rồi nhân kết quả với thừa số kia.
a/ So sánh giá trị của ba biểu thức.
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
= 45
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta thấy:
Vậy: (9 x 15) : 3 = (9 : 3) x 15 = 9 x (15 : 3)
_Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia._
b/ Tính giá trị của hai biểu thức.
(7 x 15) : 3
Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?
Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.
_Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7._
Ta có:
(7 x 15) : 3
= 105 : 3
= 35
7 x (15 : 3)
= 7 x 5
= 35
_ Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia._
_2. Ghi nhớ_
LUYỆN TẬP
a/ (8 x 23): 4
b/ (15 x 24) : 6
_Bài 1._ Tính bằng hai cách
_Cách 1: Nhân trước, chia sau._
(8 x 23) : 4
= 184 : 4
= 46
_Cách 2:_ _Chia trước, nhân sau._
(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23
= 46
_Cách 1:_
(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
_Cách 2:_
(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)
= 15 x 4
= 60 _Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất._
(25 x 36) : 9
_Đáp án:_
(25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9)
= 25 x 4 = 100
_ Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia._
_Bài 3:_ Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
_Tóm tắt:_
Mỗi tấm vải: 30m
CÓ 5 tấm vải:
Bán số vải = ... m vải?
_Bài 2:_
_Bài 1:_
1
5
1
5
_Bài giải_
_Cửa hàng có số mét vải là:_
_30 x 5 = 150 (m)_
_Cửa hàng đã bán số mét vải là:_
_150 : 5 = 30 (m)_
_Đáp số: 30 m_
_(Bài toán còn có thể giải bằng cách khác)_
_Cách 2:_
_Bài giải_
_Số tấm vải cửa hàng bán được là:_
_5 : 5 = 1 (tấm)_
_Số mét vải cửa hàng bán được là:_
_30 x 1= 30 (m)_
_Đáp số: 30 m_
_Cách 3:_
_Bài giải_
_Nếu số vải bán được chia đều cho các tấm vải thì mỗi tấm vải bán đi là:_
_30 : 5 = 6 (m)_
_Tổng số mét vải cửa hàng bán đi là:_
_6 x 5 = 30 (m)_
_Đáp số: 30 m_
 







Các ý kiến mới nhất