Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 18. Nam châm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thụy Bích Thu
Ngày gửi: 16h:44' 22-08-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 2138
Số lượt thích: 1 người (Ku Pin)
*KHỞI ĐỘNG
*HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*CHỦ ĐỀ 6. TỪ
*BÀI 18. NAM CHÂM
*1. NAM CHÂM
*2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU
*3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*1. NAM CHÂM
*- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
*- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
*1. NAM CHÂM
*- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
*- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
*HS1. Đọc thông tin về lịch sử tìm ra nam châm *“Khoảng 600 năm trước Công nguyên, người vùng Magnesia (Hy Lạp) lần đầu tiên phát hiện 1 loại đá có khả năng hút các vật bằng sắt. Sau này loại đá trên được đặt tên là nam châm (tiếng Anh: magnet)”
*HS2. Đọc thông tin SGK *- Nam châm là những vật liệu có từ tính, có thể hút được các vật liệu bằng sắt, thép, … *- Nếu bảo quản và sử dụng nam châm không đúng cách như để ở nơi có nhiệt độ cao, làm va đập mạnh, … thì nam châm có thể mất từ tính. *- Những nam châm có từ tính _tồn tại trong thời gian dài _được gọi là nam châm vĩnh cửu.
*Câu 1. Lực tương tác của nam châm với sắt là lực tiếp xúc hay không tiếp xúc? *………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*Câu 2. Hãy kể tên một số dụng cụ hoặc thiết bị có sử dụng nam châm vĩnh cửu? *………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*1. NAM CHÂM
*- TÌM HIỂU VỀ NAM CHÂM
*- QUAN SÁT HÌNH DẠNG CỦA NAM CHÂM
*Câu 3. Hãy gọi tên các nam châm trong H.18.2 dựa theo hình dạng của chúng? *………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*Câu 1. Lực tương tác của nam châm với sắt là lực tiếp xúc hay không tiếp xúc? *……………………………………………………………………………………
*Câu 2. Hãy kể tên một số dụng cụ hoặc thiết bị có sử dụng nam châm vĩnh cửu? *……………………………………………………………………………………
*Câu 3. Hãy gọi tên các nam châm trong H.18.2 dựa theo hình dạng của chúng? *……………………………………………………………………………………
*10'
*Câu 1. Lực tương tác của nam châm với sắt là lực tiếp xúc hay không tiếp xúc?
*- Lực tương tác của nam châm với sắt là lực không tiếp xúc.
*Câu 2. Hãy kể tên một số dụng cụ hoặc thiết bị có sử dụng nam châm vĩnh cửu?
*Một số dụng cụ hoặc thiết bị có sử dụng nam châm vĩnh cửu là: túi xách, ví, ốp lưng điện thoại, …
*1. Nam châm
*BÀI 18. NAM CHÂM
*CHỦ ĐỀ 6. TỪ
*- Nam châm là những vật có tính từ. *- Những nam châm có tính từ tồn tại lâu dài được gọi là nam châm vĩnh cửu.
*Câu 3. Hãy gọi tên các nam châm trong H.18.2 dựa theo hình dạng của chúng?
*a. Nam châm thẳng. *b. Nam châm chữ U. *c. Kim nam châm. *d. Nam châm tròn.
*1. NAM CHÂM
*2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU
*Câu 4. Từ bảng 18.1, em hãy chỉ ra những vật liệu có tương tác với nam châm? *Có phải các vật liệu làm từ kim loại đều tương tác với nam châm? *……………………………………………………………………………………….. *………………………………………………………………………………………..
*
*
*
*Vật dụng
*Vật liệu
*Tương tác với nam châm
*Có
*Không
*1. Cục tẩy
*2. Quyển vở
*3. Chìa khóa
*4. Kẹp giấy
*5. Bút chì
*Cao su
*Giấy
*Đồng
*Sắt
*Gỗ
*Câu 4. Từ bảng 18.1, em hãy chỉ ra những vật liệu có tương tác với nam châm? Có phải các vật liệu làm từ kim loại đều tương tác với nam châm?
*- Những vật liệu có tương tác với nam châm là những vật liệu có tính từ. *Không vì có những vật liệu làm bằng kim loại Aluminium (Al), Zinc (Zn), Gold (Au), .... Không tương tác với nam châm.
*1. Nam châm
*BÀI 18. NAM CHÂM
*CHỦ ĐỀ 6. TỪ
* Nam châm chỉ tương tác với những vật liệu từ như: sắt, thép, cobalt, nickel, …
*2. Tác dụng của nam châm lên các vật liệu khác nhau
*1. NAM CHÂM
*2. TÁC DỤNG CỦA NAM CHÂM LÊN CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU
*3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC CỰA CỦA NAM CHÂM
*3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*Câu 5. *a). Khi đứng yên, thanh nam châm sẽ nằm theo hướng nào? *Các thanh nam châm ở nhóm các bạn khác làm thí nghiệm có nằm cùng 1 hướng không? *b). Người ta quy ước đầu nam châm chỉ hướng Bắc là cực Bác, chỉ hướng Nam là cực Nam. Em hãy xác định các cực của nam châm có trong phòng thí nghiệm? *c). Từ kết quả thí nghiệm H.18.3, em hãy nêu cách xác định cực của nam châm trong H.18.2d?
*Câu 5. *a). Khi đứng yên, thanh nam châm sẽ nằm theo hướng nào? *Các thanh nam châm ở nhóm các bạn khác làm thí nghiệm có nằm cùng 1 hướng không?
*- Các thanh nam châm khi đứng yên, đều chỉ hướng Bắc – Nam theo địa lý. *- Các thanh nam châm ở nhóm các bạn khác làm thí nghiệm cùng nằm 1 hướng.
*Câu 5. *b). Người ta quy ước đầu nam châm chỉ hướng Bắc là cực Bác, chỉ hướng Nam là cực Nam. Em hãy xác định các cực của nam châm có trong phòng thí nghiệm?
*- Cực hướng về hướng Bắc địa lý là cực Bắc; Cực hướng về hướng Nan địa lý là cực Nam.
*Câu 5. *c). Từ kết quả thí nghiệm H.18.3, em hãy nêu cách xác định cực của nam châm trong H.18.2d?
*- Đánh dấu các cực của nam châm, cho các em lặp lại thí nghiệm nhiều lần để xác định cực của nam châm.
*1. Nam châm
*BÀI 18. NAM CHÂM
*CHỦ ĐỀ 6. TỪ
*- Khi để nam châm tự do, đầu luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc (kí hiệu N – North) còn đầu luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (kí hiệu là S – South).
*2. Tác dụng của nam châm lên các vật liệu khác nhau
*3. Sự định hướng của thanh nam châm
*3. SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NAM CHÂM
*- THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC CỰA CỦA NAM CHÂM
*CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
*Đưa từ cực của hai nam châm khác tên lại gần nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét?
*Đưa từ cực của hai nam châm cùng tên lại gần nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
*N
*S
*N
*S
*N
*N
*S
*S
*Câu 6. Đưa từ cực (khác tên) của hai nam châm lại gần nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét?
*- Đưa từ cực (khác tên) của hai nam châm lại gần nhau Hai cực của nam châm hút nhau.
*N
*S
*Câu 6. Đưa từ cực (cùng tên) của hai nam châm lại gần nhau. Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
*N
*N
*- Đưa từ cực (cùng tên) của hai nam châm lại gần nhau Hai cực của nam châm hút nhau.
*Nếu biết tên một cực của nam châm, có thể dùng nam châm này để biết tên của nam châm khác không (GV cho HS dùng giấy bọc hai cực của 1 thanh nam châm, rồi dùng nam châm còn lại để thao tác xác định 2 cực, kiểm tra kết quả mở giấy ra)
*N
*N
*S
*1. Nam châm
*BÀI 18. NAM CHÂM
*CHỦ ĐỀ 6. TỪ
*- Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
*2. Tác dụng của nam châm lên các vật liệu khác nhau
*3. Sự định hướng của thanh nam châm
*LUYỆN TẬP
*1. Nam châm có nhiều hình dạng khác nhau nhưng mỗi nam châm đều có ……………. cực.
*2. Vật liệu có tương tác từ với nam châm được gọi là vật liệu có ……………….
*3. Cao su, giấy, vải là các vật liệu ……………… từ tính.
*4. Sắt, thép, nickel, cobalt, … là các vật liệu ………….. từ tính.
*hai
*có
*không có
*từ tính
*Hình 1
*Hình 2
*Hình 3
*VẬN DỤNG
*Một số vật liệu có tính từ mạnh như: neodymium, ferrite, alnico, ... được sử dụng trong các thiết bị điện từ, máy phát điện, động cơ điện, ...
*Tàu đệm từ sử dụng từ trường của các nam châm điện giữa toa tàu và đường ray để tạo ra lực từ nâng toa tàu lên cách đường ray khoảng 10 – 15mm, làm giảm đáng kể lực ma sát. Vì vậy các tàu đệm từ chạy êm và có tốc độ rất lớn, có thể đạt 500km/h.
*- Làm bài tập 1+2 SGK trang 93.
*- Xem trước bài 19. Từ trường
*CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến