Thực hành hóa phân tích thể tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hồng
Ngày gửi: 14h:53' 31-08-2022
Dung lượng: 426.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hồng
Ngày gửi: 14h:53' 31-08-2022
Dung lượng: 426.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Bài 6 DUNG DỊCH VÀ KỸ THUẬT HÒA TAN
TÓM TẮT NỘI DUNG
*Điều chế dung dịch *Các cách biểu thi nồng độ *Dụng cụ, vật tư hóa chất *Thực hành pha dung dịch
*PHA CHẾ DUNG DỊCH
_1.1. Yêu cầu đối với một dung dịch 1.2. Các loại dung dịch _Theo thể chất: -Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan. -Nhũ dịch : là hệ phân tán dạng sữa của hai chất lỏng không hòa tan vào nhau. -Hỗn dịch : là dạng thuốc lỏng để uống, tiêm, bôi ngoài da, có chứa dược chất rắn không hòa tan ở dạng hạt rất nhỏ được phân tán đồng đều trong chất lỏng. Theo chất tan và dung môi -Rắn trong rắn: VD: NaCl trong muối ăn -Rắn trong lỏng: VD: DD huyết thanh -Lỏng trong lỏng; VD: Cồn
1.3. Cách pha chế
Hòa tan bằng khuấy bằng đũa thủy tinh, bằng vortex, bằng máy khuấy thường hay máy khấy từ, bằng siêu âm (tăng tốc độ và khả năng tan) hòa tan bằng chất phụ gia.
II. CÁC CÁCH BIỂU THI NỒNG ĐỘ
_2.1. Nồng độ C% : _Trong các công thức sau m tính bắng gam, v tính bằng ml
C%kl/kl = 100 = 100
C%kl/tt = 100 C%tt/tt = 1000
_2.2. Độ chuẩn:_ T =
_2.3. Nồng độ g/l:_ Cg/l = . 1000
_2.4. Nồng độ mol/l: _ CM = 1000
_2.5. Nồng đô đương lượng:_ CN = 1000
Định luật đương lượng
+Trong các phản ứng hóa học các chất phản ứng vừa đủ với nhau theo đúng đương lượng của chúng.
+Đương lượng gam E là lượng tính bằng gam của chất này phản ứng vừa đủ với đương lượng gam của một chất khác.
+Nếu hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau thì chúng phản vừa đủ với nhau tỷ lệ nghịch với nồng độ.
= → V1N1 = V2N2
*_Tính lượng chất tan theo N và V dd chuẩn_
_ _m =
V: Thể tích dd (ml)
N: Nồng độ ĐL của dd chuẩn
E: ĐL gam cất phân tích. * _Tính h/lương C% hoạt chất có trong mẫu_
C%kl/kl = .100 . Đối với mẫu thử rắn
C%kl/tt = .100 . Đối với dung dịch
V: Thể tích dd chuẩn (ml); N: Nồng ĐL dung dịch chuẩn
m: Khối lượng mẫu thử; Vt là thể tích mẫu thử
+ Đối với chế phẩm dạng rắn
C% = 100
là k/l trung bình viên (hay gói tuốc bột)
mbv là khối lượng bột viên lấy để thử
a là hàm lượng ghi trên nhãn
+Đối với chế phẩm dạng lỏng:
C% = 100
V,N: Thể tích(ml), nồng độ dd chuẩn,
E: đ/l gam của hoạt chất,
f: Hệ số pha loãng nếu có
Vcp: Thể tích chế phẩm thử (ml)
a: Hàm lượng ghi trên nhãn III. THỰC HÀNH PHA DUNG DỊCH 3.1. Dụng cụ, vật tư hóa chất
Dụng cụ
*Cân KT hiện số, hay cân Roberval: 2 - Bộ Định lương đo thể tích (buret 25ml) *Bình nón 250ml - Giá, cọc đỡ: 2 bộ *Cốc có mỏ 250ml có chia vạch - Kéo văn phòng: 1 cái
- Bình định mức 100ml - Giấy lọc thường: 2 tờ
*Đủa thủy tinh: 5 - Phễu lọc thường ф10 cm: 5 cái *Bình tia nước: 3 - Pipet thường : 5 *Pipet chú vạch 25ml: 3
Hóa chất, vật tư
*NaCl pha tiêm: 250g - DD AgNO3 0,1N *Chỉ thị màu dd kalicromat: lọ 100ml - Vaselin làm trơn: Một đĩa nhỏ *Bông thấm nước - Nước cất: 1 lit
3.2. Thực hành pha chế dung dịch tiêm truyền Natriclorit 0,9%
3.2.1. Pha chế:
*Cân 0,90g NaCl bằng cân kỹ thuật hiện số, *Cho vào cốc có mỏ loại 100ml, đã được tráng sạch bằng nước cất. *Thêm nước cất đến vạch 80 ml. *Dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết thành dung dịch đồng nhất. *Chuyển dung dịch vào bình định mức loại 100ml. *Thêm nước cất đến vạch 100ml, ta được dung dịch NaCl 0,9% *Đem lọc, hấp, soi, kiểm tra chất lương nếu đạt ta được dung dich nước muối đẳng trương.
_3.2.2.Định lượng_
*Dùng pipet bầu hút 10 ml chế phẩm cho vào bình nón loại 100 ml, *Nhỏ 3 giọt chỉ thị màu kalicromat vào bình nón, lắc đều. *Dùng cốc có mỏ đổ 25ml dd chuẩn độ AgNO3 0,1N vào buret. *Tay trái mở khóa buret từ từ, tay phải lắc bình nón, đến khi trong bình nón xuất hiện kết tủa màu hồng nhạt thì đóng khóa buret. *Đọc và ghi lại thể tích AgNO3 0,1N đã dung. *Tính nồng độ phần trăm C%(NaCl): C%kl/tt = .100 (1)
Trong đó: Vc, Nc là thể tích và nồng độ đương lượng dd chuẩn; Vt: thể tích mẫu thử
- Tính hàm lượng so với nhãn: %Tt/Lt= (2)
_Yêu cầu: _Hàm lượng phải nằm trong giới hạn 0,850% đến 0,950% so với hàm lượng ghi trên nhãn
IV. Báo cáo bài
Viết thu hoạch bài học
4.1. Phân biệt các loại dung dịch lỏng
4.2. Nêu các bước tiến hành pha chế, chuẩn độ, xử lý kết quả, đưa ra kết luận về dung dịch NaCl vừa pha.
TÓM TẮT NỘI DUNG
*Điều chế dung dịch *Các cách biểu thi nồng độ *Dụng cụ, vật tư hóa chất *Thực hành pha dung dịch
*PHA CHẾ DUNG DỊCH
_1.1. Yêu cầu đối với một dung dịch 1.2. Các loại dung dịch _Theo thể chất: -Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan. -Nhũ dịch : là hệ phân tán dạng sữa của hai chất lỏng không hòa tan vào nhau. -Hỗn dịch : là dạng thuốc lỏng để uống, tiêm, bôi ngoài da, có chứa dược chất rắn không hòa tan ở dạng hạt rất nhỏ được phân tán đồng đều trong chất lỏng. Theo chất tan và dung môi -Rắn trong rắn: VD: NaCl trong muối ăn -Rắn trong lỏng: VD: DD huyết thanh -Lỏng trong lỏng; VD: Cồn
1.3. Cách pha chế
Hòa tan bằng khuấy bằng đũa thủy tinh, bằng vortex, bằng máy khuấy thường hay máy khấy từ, bằng siêu âm (tăng tốc độ và khả năng tan) hòa tan bằng chất phụ gia.
II. CÁC CÁCH BIỂU THI NỒNG ĐỘ
_2.1. Nồng độ C% : _Trong các công thức sau m tính bắng gam, v tính bằng ml
C%kl/kl = 100 = 100
C%kl/tt = 100 C%tt/tt = 1000
_2.2. Độ chuẩn:_ T =
_2.3. Nồng độ g/l:_ Cg/l = . 1000
_2.4. Nồng độ mol/l: _ CM = 1000
_2.5. Nồng đô đương lượng:_ CN = 1000
Định luật đương lượng
+Trong các phản ứng hóa học các chất phản ứng vừa đủ với nhau theo đúng đương lượng của chúng.
+Đương lượng gam E là lượng tính bằng gam của chất này phản ứng vừa đủ với đương lượng gam của một chất khác.
+Nếu hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau thì chúng phản vừa đủ với nhau tỷ lệ nghịch với nồng độ.
= → V1N1 = V2N2
*_Tính lượng chất tan theo N và V dd chuẩn_
_ _m =
V: Thể tích dd (ml)
N: Nồng độ ĐL của dd chuẩn
E: ĐL gam cất phân tích. * _Tính h/lương C% hoạt chất có trong mẫu_
C%kl/kl = .100 . Đối với mẫu thử rắn
C%kl/tt = .100 . Đối với dung dịch
V: Thể tích dd chuẩn (ml); N: Nồng ĐL dung dịch chuẩn
m: Khối lượng mẫu thử; Vt là thể tích mẫu thử
+ Đối với chế phẩm dạng rắn
C% = 100
là k/l trung bình viên (hay gói tuốc bột)
mbv là khối lượng bột viên lấy để thử
a là hàm lượng ghi trên nhãn
+Đối với chế phẩm dạng lỏng:
C% = 100
V,N: Thể tích(ml), nồng độ dd chuẩn,
E: đ/l gam của hoạt chất,
f: Hệ số pha loãng nếu có
Vcp: Thể tích chế phẩm thử (ml)
a: Hàm lượng ghi trên nhãn III. THỰC HÀNH PHA DUNG DỊCH 3.1. Dụng cụ, vật tư hóa chất
Dụng cụ
*Cân KT hiện số, hay cân Roberval: 2 - Bộ Định lương đo thể tích (buret 25ml) *Bình nón 250ml - Giá, cọc đỡ: 2 bộ *Cốc có mỏ 250ml có chia vạch - Kéo văn phòng: 1 cái
- Bình định mức 100ml - Giấy lọc thường: 2 tờ
*Đủa thủy tinh: 5 - Phễu lọc thường ф10 cm: 5 cái *Bình tia nước: 3 - Pipet thường : 5 *Pipet chú vạch 25ml: 3
Hóa chất, vật tư
*NaCl pha tiêm: 250g - DD AgNO3 0,1N *Chỉ thị màu dd kalicromat: lọ 100ml - Vaselin làm trơn: Một đĩa nhỏ *Bông thấm nước - Nước cất: 1 lit
3.2. Thực hành pha chế dung dịch tiêm truyền Natriclorit 0,9%
3.2.1. Pha chế:
*Cân 0,90g NaCl bằng cân kỹ thuật hiện số, *Cho vào cốc có mỏ loại 100ml, đã được tráng sạch bằng nước cất. *Thêm nước cất đến vạch 80 ml. *Dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết thành dung dịch đồng nhất. *Chuyển dung dịch vào bình định mức loại 100ml. *Thêm nước cất đến vạch 100ml, ta được dung dịch NaCl 0,9% *Đem lọc, hấp, soi, kiểm tra chất lương nếu đạt ta được dung dich nước muối đẳng trương.
_3.2.2.Định lượng_
*Dùng pipet bầu hút 10 ml chế phẩm cho vào bình nón loại 100 ml, *Nhỏ 3 giọt chỉ thị màu kalicromat vào bình nón, lắc đều. *Dùng cốc có mỏ đổ 25ml dd chuẩn độ AgNO3 0,1N vào buret. *Tay trái mở khóa buret từ từ, tay phải lắc bình nón, đến khi trong bình nón xuất hiện kết tủa màu hồng nhạt thì đóng khóa buret. *Đọc và ghi lại thể tích AgNO3 0,1N đã dung. *Tính nồng độ phần trăm C%(NaCl): C%kl/tt = .100 (1)
Trong đó: Vc, Nc là thể tích và nồng độ đương lượng dd chuẩn; Vt: thể tích mẫu thử
- Tính hàm lượng so với nhãn: %Tt/Lt= (2)
_Yêu cầu: _Hàm lượng phải nằm trong giới hạn 0,850% đến 0,950% so với hàm lượng ghi trên nhãn
IV. Báo cáo bài
Viết thu hoạch bài học
4.1. Phân biệt các loại dung dịch lỏng
4.2. Nêu các bước tiến hành pha chế, chuẩn độ, xử lý kết quả, đưa ra kết luận về dung dịch NaCl vừa pha.
 







Các ý kiến mới nhất