Tìm kiếm Bài giảng
Dược liệu _ nghiên cứu hoa hoè

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lâm Oanh
Ngày gửi: 23h:04' 06-10-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lâm Oanh
Ngày gửi: 23h:04' 06-10-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA DƯỢC
ĐỒ ÁN PBL VỀ DƯỢC LIỆU
NGHIÊN CỨU VỀ CÂY HOA HOÈ
(Sophora japonica Linn)
Nhóm thực hiện: nhóm 4
Lớp: PHM 369 H
Những nội dung chính
02
01
03
THỰC
NGHIỆM –
KẾT QUẢ
TỔNG
QUAN
04
DỰ KIẾN
BAO BÌ
ĐÓNG GÓI
DỰ KIẾN
BÀO CHẾ
05
MARKETING
SẢN PHẨM
Khoảng 50-60 nghìn
tấn các loại dược liệu
Mục tiêu chính
Hoa hoè: chữa cao huyết
áp, cầm máu, chống
viêm,….
Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, thành phần hoá học, công
dụng, tác dụng của cây hoa hoè
Chưa có nhiều sản
phẩm từ hoa hoè mang
Với trên 1300Bào
bài chế ra dạng trà hoaĐẶT
hoè VẤN
túi lọcĐỀ
và chiến lược marketing
thuốc
cho sản phẩm
quy mô công nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Về thực vật:
Tên khoa học: Sophora japonica Linn
Thuộc họ cánh bướm Fabaceae (Papiliconaceae)
Cây hoa hoè
Cây bản địa
Đông Á
Dễ trồng
Phân bố nhiều ở
các tỉnh phía Bắc
Ít bị sâu bệnh
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Về thực vật:
Hoa mọc thành cụm, hình chuỳ,
màu trắng ngà
Lá kép lông chim, lá chét hình
trứng
Cuống lá phình dài, hình trụ
Thân
gỗquả
to đậu, vỏ dày, màu xanh
Như
Quả thắt nhỏ lại ở khoảng giữa hai
hạt
Mọc thẳng
Cao 15m
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.2. Thành phần hoá học
Hoa hoè có nhiều thành phần chủ yếu là hợp chất glycosid, trong đó
hợp chất chính là rutin.
Bộ phận
Phần trăm rutin
Vỏ quả
14 – 11%
Hạt
0,5 – 2%
Lá chét
5 – 6%
Cành non
0,5 – 2%
Công thức hoá học của rutin
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.2. Thành phần hoá học
Ngoài ra, hoa hoè còn chứa một số thành phần hoá học khác có hàm lượng thấp như:
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Hom
e
1.3. Tác dụng
Ổn định và hạ huyết
áp
Chống viêm
Phòng
ngừa
tai
biến mạch máu não
Tốt
trong
giảm cân
Cầm máu, hạ mỡ
máu
Giúp ngủ ngon
việc
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm thu hái
Hoa hoè (Sophora japonica Linn)
• Địa điểm: huyện Hoà Vang – TP. Đà Nẵng
• Thời gian thu hái: 6h30 ngày 2 tháng 3 năm 2021
• Thời gian nghiên cứu: 01 tháng
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu
2.1.3.1. Nghiên cứu thực vật
• Phương pháp quan sát bằng mắt thường
• Phương pháp quan sát bằng tiêu bản
Bước 1: Chọn mẫu
Nghiên
Bước cứu
2: Cắt mẫu
thực vật
Bước 3: Tẩy tiêu bản
Bước 4: Nhuộm tiêu bản
Bước 5: Lên tiêu bản
Nghiên cứu
thành phần
hoá học
Thử tác
dụng sinh
học
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
Định tính rutin trong hoa hoè
Dung dịch A:
Đun sôi 3 phút
0,5g bột dược liệu
10ml ethanol
Để nguội, lọc
Dung dịch A
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Định tính rutin trong hoa hoè
Phương pháp
pháp A:
B: 2ml
nhỏ dung
2– 3 giọt
A ethanol
lên tờ giấy
lọc, để khô, soi dưới đèn tử
Phương
dịchdung
A vớidịch
10ml
90%
ngoại (ở bước sóng 366 nm)
Ống 1
Thêm 5 giọt HCl
Ít bột Mg
Ống 2
Thêm 2 giọt dd
NaOH 20%
Ống 3
Thêm 2 giọt dd
FeCl3 5%
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Định tính rutin trong hoa hoè
Phương pháp C: phương pháp sắc ký lớp mỏng
• Bản mỏng: Silica gel
• Dung môi khai triển: n-butanol – acid acetic – nước
(4:1:5)
Dd thử: dd A
Dd chuẩn: hoà tan
rutin trong ethanol
90%
Chấm sắc ký
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
Định lượng rutin trong hoa hoè bằng phương pháp cân
Nguyên tắc: chiết xuất rutin bằng cồn sau đó thuỷ phân rutin bằng dung dịch
acid loãng được quercetin, lọc lấy kết tủa, sấy rồi cân và tính ra hàm lượng
rutin.
Trong môi trường acid, rutin thuỷ phân ra quercetin theo phương trình sau:
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3.3. Phương pháp thử tác dụng sinh học
Rutin
Rutin
cho
cho
táctác
dụng
dụng
hạcầm
hạ
cholesteron
huyết
máu áp máu
- -Than
nụvào
hoabịthức
hoè
cháy và nước
Trộn
ăn
cholesteron
30mg/kg
Trên
chuột
caosao
huyết
sắcvà
nụ5dihoè
với liều 9g/kg. 90mg/kg.
–truyền.
methylthiouracil
áp
do
- -Tiêm
xoang
bụng
chuột
Tiêm
dưới
da 1mg/kg.
10mg/kg.
tĩnh
mạch
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.1.1.
Đặc thực
điểm nghiệm
hình tháivàcủa
câyvật
(phương pháp quán sát bằng mắt thường)
2.2.
Kết quả
thực
2.2.1. Nghiên cứu về thực vật
Hoa thức và hoa đồ:
2.2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây (phương pháp quan sát bằng vi phẫu)
Vi phẫu thân cây
Tiêu bản gân giữa
Tiêu bản phiến lá
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
Định tính rutin trong hoa hoè
Phương
Phươngpháp
phápA
Kết quả
Phương pháp B
Soi dưới đèn huỳnh quang màu vàng nâu -> dương tính
Ống 1: dd vàng nhạt -> hồng -> tím Dương tính
đỏ
Phương pháp C
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử có vết cùng phát quang
Ống 2: tủa vàng
tan giá trị Dương
tínhrutin trên sắc ký đồ của
màucam
nâu->
vàtủa
cùng
Rf với vết
dung dịch đối chiếu. Hiện màu bằng hơi amoniac đậm đặc,
trên sắc ký đồ của dung dịch thử có vết cùng màu vàng có
Ống 3: dd màu
xanh
Dương
cùng
giárêu
trị Rf với vết rutin
chuẩntính
(Rf: 0,5 - 0,54) trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu -> dương tính
Kết luận: có hoạt chất rutin
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.2. Phương
Nghiên pháp
cứu thành
phần
hoásinh
họchọc
2.2.3.
thử tác
dụng
Định
lượngpháp
rutinthử
trong hoa hoè bằng phương
pháp cân
Phương
Kết quả
Rutin cho tác dụng
cầm máu
Sau khi tiêm than nụ hoè sao cháy và nước
sắc nụ hoa hoè, thời gian chảy máu ở chuột
rút ngắn.
Thí nghiệm được làm 3 lần.
Hàm lượng phần trăm rutin = p x 2,019 x (%)
Rutin
Sau khi tiêm rutin cho tác dụng hạ huyết áp rõ
Trong
đó: cho tác dụng
hạ huyết áp
rệt ở trên chuột cống trắng.
P: khối lượng quercetin thu được.
2,019:
1gcho
quercetin
ứngkhi
vớitiêm
2,019g
rutin khan
). dụng hạ
Rutin
tác dụngtươngSau
quecerlin
cho ( tác
hạ cholesteron
máurutincholesteron
đồng thời30,63%.
cho tác dụng điều
Kết quả:
hàm lượng
trong hoa máu,
hoè khoảng
trị và phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.
CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN BÀO CHẾ
Dự kiến dạng bào chế: trà hoa hoè
Nguyên liệu: huyện Hoà Vang, Đà Nẵng
Sơ đồ quy trình chế biến
Thu hái
Bảo quản
Sơ chế
Đóng gói
Cắt-nghiền
Chiếu tia
UV
Làm khô
CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN BÀO CHẾ
Quy trình thực
hiện:
Bước
Bước
1.
2.Làm
Thu
Sơ
chế
háiUV
Bước
3.
Cắt
– nghiền
Bước
4.
khô
Bước
6.Chiếu
Đóng
gói
Bước
5.
tia
Bước 7. Bảo quản
Thành phần 1 gói trà
Khối
Hoa hoè
40%
Thảo Quyết Minh
30%
Nhân Trần
20%
Cam Thảo Bắc
10%
lượng:
- Nơi khô ráo, thoáng mát.
2gam
- Nhiệt độ thích hợp
khoảng 25 độ C.
CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI
Baogắn
bì cấp
2
Tem
túi lọc
Bao bì cấp 2
Bao bì sản phẩm
Tem gắn túi lọc
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.1. Giới thiệu về công ty CPDP Vincenzo và sản phẩm trà túi lọc hoa hòe
5.1.1. Giới thiệu công ty CPDP Vincenzo
Thành lập: tháng 2/2021
Sứ mệnh: giữ gìn và phát huy hiệu quả các
bài thuốc cổ truyền việt Nam
Chiến lược: phát triển các sản phẩm
từ nguồn dược liệu sạch
Tầm nhìn: 5– 10 năm nằm trong top 10
công
ty dẫn “Nơi
đầu vềnào
dược
Việt
Namnơi
Slogan:
cầnliệu
sức
khoẻ
đó có Vincenzo”
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.1.2. Sản phẩm trà túi lọc hoa hoè
Dễ trồng, dễ thu hoạch
Tỉ lệ mắc tăng huyết áp cao
Nguồn nguyên liệu sạch
Quy trình chế biến nghiêm ngặt
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.2.
5.3. Mô
Cáctả
sản
chân
phẩm
dung
hiện
khách
có trên
hàng
thị trường
Công ty cổ phần dược liệu Việt Nam
Công ty L'angfarm
– đặc
Công ty Thái
Bảosản Đà Lạt
(VIETMEC)
Giá thành
70.000đ/hộp
(25 tép)
Giá 60.000đ/hộp
(20
tép) 2g/gói)
Giá
30.000đ/hộp
(10gói,
Độ tuổi 18 – 30
Độ tuổi 30 – 50
Độ tuổi 50 – 80
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4. Chính sách marketing
5.4.1. Giai đoạn giới thiệu
5.4.1.1. Chính sách về sản phẩm
5.4.1.2. Chính sách về giá sản phẩm trà túi lọc hoa hoè
Ưu tiên chi phí cho quảng cáo
5.4.1.3. Chính sách phân phối trà hoa hoè
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Mục tiêu: giới thiệu sản phẩm đến khách hàng
Không đặt nặng doanh thu, chấp nhận lãi âm
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.2. Chính sách phân
5.4.1.3.
giá sản
phối
phẩm
trà trà
hoatúi
hoè
lọc hoa hoè
CHI PHÍ
Kênh phân phối cấp 3: Nhà sản xuất – Đại lý
Kênh phân
phối
hoạch
hàng
Phương thứcKếphân
phối
gián
tiếp – BánGiá
sỉ: 52.000đ/hộp
–giao
Bán
buôn
lẻ -bán
Người
tiêu dùng
GIÁ (VNĐ)
GHI CHÚ
15.000
6.000
Túi lọc
2.000
Marketing
7.000
Chi phí cho marketing cao
Vận chuyển
3.000
Phân phối
2.000
Khấu hao
Nguyên liệu
Bao bì
STT
Tên nhà phân phối
1
Hệ thống nhà thuốc Pharmacity
2
Hệ thống nhà thuốc An Phước
2.000
3
Hệ thống siêu thị Vinmart
Dụng cụ sản xuất
2.000
4
Siêu thị Coopmart
Nhân công
3.000
TỔNG CHI PHÍ
42.000
6
Siêu thị Lotte
LÃI DỰ KIẾN
5.000
7
GIÁ SẢN PHẨM
47.000
Siêu thị Big C
Hệ thống nhà thuốc Huy Hoàng
GIÁ SẢN PHẨM KÈM THUẾ
52.000
Chiến lược phân phối sử dụng:
chiếnphối
Kênh phân
lược cạnh tranh
Giá bán lẻ: 59.000đ/hộp
Chiến lược phân phối sử5 dụngHệ thống nhà thuốc Dapharco
Nhân công ít
Kế hoạch giao hàng8
Hệ thống nhà thuốc Thiện Phước
Một số đơn vị vận9 chuyển
Thuế GTGT 10%
Các đại lý tạp hóa bán lẻ lớn ở Đà Nẵng
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Quảng cáo cho sản phẩm trà túi lọc hoa hoè
Các hình thức quảng cáo
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Kích thích tiêu thụ
- Mua 2 sản phẩm tặng bản dùng thử
- Mua 5 sản phẩm tăng 2 ly thuỷ tinh cao cấp
- Mua 10 sản phẩm tặng 1 bộ ly thuỷ tinh cao cấp (6
cái)
- Đối với các đại lí áp dụng chính sách 10+2 ở quý đầu
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Bán
Tuyênhàng
truyền
cá quan
nhânhệ công chúng
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.2. Giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm
5.4.2.3.
phối
5.4.2.1. Chính sách phân
sản phẩm
Phương
thức mức
phântiêu
phối
Doanh số bắt đầu
tăng nhanh,
thụgián
vượttiếp:
bậc Nhà sản xuất
– Hệ thống trung gian – Người tiêu dùng.
Công ty tập trung vào kêu gọi các nhà đầu tư, mở rộng
quy mô
sản xuất
nghiên
cứusản xuất – Đại lý – Bán
Kênh
phânvàphối:
Nhà
buôn – Bán lẻ - Người tiêu dùng
5.4.2.2. Chính sách giá
Chiến lược phân phối: Mục tiêu của chúng tôi trong
Giá bán sỉ: 52.000đ
giai đoạn này là mở rộng thị trường phân phối ra toàn
quốc
Giá bán lẻ: 59.000đ
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.2. Giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm
5.4.2.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Quảng cáo cho sản phẩm
Kích thích tiêu thụ
- Ở giai đoạn này chúng tôi sẽ xây dựng các quảng cáo cần thiết để tạo dựng
hình
ảnhtục
uy sử
tíndụng
của công
ty cũng
sản phẩm
túiđoạn
lọc hoa
hòe.
- Tiếp
các hình
thứcnhư
khuyến
mãi ởtrà
giai
trước
chào
hội tỉnh
chợ với
lớn nhau.
do hộiCửa
doanh
nghiệp
tổ nào
chứcđạt
- Đưa
Chạysản
đuaphẩm
ở cácmời
quầy
bánởlẻcác
ở các
hàng
bán lẻ
doanh thu trên 5000 hộp trà/ 1 tháng thì nhân viên cửa hàng sẽ được một
chuyến
du lịch
côngđến
ty tài
- Giới thiệu
sảndo
phẩm
cáctrợ
nhà hàng, khách sạn, doanh nghiệp có
nhu cầu sử dụng trà trên toàn quốc.
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.2.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Tuyên truyền quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
- Tổ chức các khóa học về chăm sóc
khách hàng cho đội ngũ nhân viên.
Nâng cao trình độ bán hàng của các
nhân viên ở cấc quầy bán lẻ
- Đào tạo khả năng bán hàng online
cho các đại lý nhỏ
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.4.
5.4.3. Giai đoạn suy
bão thoái
hoà
Doanh thu vẫn
cao nhưng
mứcnhuận
tiêu thụ
đãmạnh
bắt đầu chậm lại
Doanh
thu và lợi
giảm
Chiến lược: cố gắng thu về những lợi nhuận cuối cùng sau
Khách hàng chủ yếu là khách hàng cũ
đó rút lui khỏi thị trường
Các hoạt động khuyến mãi, quảng cáo giảm đến mức thấp
Chiến lược: củng cố thương hiệu với khách hàng
nhất
Công ty tập Giữ
trunglạinghiên
cứu cho
sản phẩm mới
các quảng
cáo ra
cầnđời
thiết
KẾT LUẬN
Đã tìm hiểu được các đặc điểm hình thái, thành phần
hoá học của cây và đưa ra quy trình làm sản phẩm trà
hoa hoè một cách thực tế
Xây dựng thành công sản phẩm hoe hoè với thương
hiệu Vincenzo
KHOA DƯỢC
ĐỒ ÁN PBL VỀ DƯỢC LIỆU
NGHIÊN CỨU VỀ CÂY HOA HOÈ
(Sophora japonica Linn)
Nhóm thực hiện: nhóm 4
Lớp: PHM 369 H
Những nội dung chính
02
01
03
THỰC
NGHIỆM –
KẾT QUẢ
TỔNG
QUAN
04
DỰ KIẾN
BAO BÌ
ĐÓNG GÓI
DỰ KIẾN
BÀO CHẾ
05
MARKETING
SẢN PHẨM
Khoảng 50-60 nghìn
tấn các loại dược liệu
Mục tiêu chính
Hoa hoè: chữa cao huyết
áp, cầm máu, chống
viêm,….
Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, thành phần hoá học, công
dụng, tác dụng của cây hoa hoè
Chưa có nhiều sản
phẩm từ hoa hoè mang
Với trên 1300Bào
bài chế ra dạng trà hoaĐẶT
hoè VẤN
túi lọcĐỀ
và chiến lược marketing
thuốc
cho sản phẩm
quy mô công nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Về thực vật:
Tên khoa học: Sophora japonica Linn
Thuộc họ cánh bướm Fabaceae (Papiliconaceae)
Cây hoa hoè
Cây bản địa
Đông Á
Dễ trồng
Phân bố nhiều ở
các tỉnh phía Bắc
Ít bị sâu bệnh
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Về thực vật:
Hoa mọc thành cụm, hình chuỳ,
màu trắng ngà
Lá kép lông chim, lá chét hình
trứng
Cuống lá phình dài, hình trụ
Thân
gỗquả
to đậu, vỏ dày, màu xanh
Như
Quả thắt nhỏ lại ở khoảng giữa hai
hạt
Mọc thẳng
Cao 15m
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.2. Thành phần hoá học
Hoa hoè có nhiều thành phần chủ yếu là hợp chất glycosid, trong đó
hợp chất chính là rutin.
Bộ phận
Phần trăm rutin
Vỏ quả
14 – 11%
Hạt
0,5 – 2%
Lá chét
5 – 6%
Cành non
0,5 – 2%
Công thức hoá học của rutin
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.2. Thành phần hoá học
Ngoài ra, hoa hoè còn chứa một số thành phần hoá học khác có hàm lượng thấp như:
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Hom
e
1.3. Tác dụng
Ổn định và hạ huyết
áp
Chống viêm
Phòng
ngừa
tai
biến mạch máu não
Tốt
trong
giảm cân
Cầm máu, hạ mỡ
máu
Giúp ngủ ngon
việc
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm thu hái
Hoa hoè (Sophora japonica Linn)
• Địa điểm: huyện Hoà Vang – TP. Đà Nẵng
• Thời gian thu hái: 6h30 ngày 2 tháng 3 năm 2021
• Thời gian nghiên cứu: 01 tháng
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu
2.1.3.1. Nghiên cứu thực vật
• Phương pháp quan sát bằng mắt thường
• Phương pháp quan sát bằng tiêu bản
Bước 1: Chọn mẫu
Nghiên
Bước cứu
2: Cắt mẫu
thực vật
Bước 3: Tẩy tiêu bản
Bước 4: Nhuộm tiêu bản
Bước 5: Lên tiêu bản
Nghiên cứu
thành phần
hoá học
Thử tác
dụng sinh
học
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
Định tính rutin trong hoa hoè
Dung dịch A:
Đun sôi 3 phút
0,5g bột dược liệu
10ml ethanol
Để nguội, lọc
Dung dịch A
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Định tính rutin trong hoa hoè
Phương pháp
pháp A:
B: 2ml
nhỏ dung
2– 3 giọt
A ethanol
lên tờ giấy
lọc, để khô, soi dưới đèn tử
Phương
dịchdung
A vớidịch
10ml
90%
ngoại (ở bước sóng 366 nm)
Ống 1
Thêm 5 giọt HCl
Ít bột Mg
Ống 2
Thêm 2 giọt dd
NaOH 20%
Ống 3
Thêm 2 giọt dd
FeCl3 5%
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Định tính rutin trong hoa hoè
Phương pháp C: phương pháp sắc ký lớp mỏng
• Bản mỏng: Silica gel
• Dung môi khai triển: n-butanol – acid acetic – nước
(4:1:5)
Dd thử: dd A
Dd chuẩn: hoà tan
rutin trong ethanol
90%
Chấm sắc ký
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
Định lượng rutin trong hoa hoè bằng phương pháp cân
Nguyên tắc: chiết xuất rutin bằng cồn sau đó thuỷ phân rutin bằng dung dịch
acid loãng được quercetin, lọc lấy kết tủa, sấy rồi cân và tính ra hàm lượng
rutin.
Trong môi trường acid, rutin thuỷ phân ra quercetin theo phương trình sau:
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.3.3. Phương pháp thử tác dụng sinh học
Rutin
Rutin
cho
cho
táctác
dụng
dụng
hạcầm
hạ
cholesteron
huyết
máu áp máu
- -Than
nụvào
hoabịthức
hoè
cháy và nước
Trộn
ăn
cholesteron
30mg/kg
Trên
chuột
caosao
huyết
sắcvà
nụ5dihoè
với liều 9g/kg. 90mg/kg.
–truyền.
methylthiouracil
áp
do
- -Tiêm
xoang
bụng
chuột
Tiêm
dưới
da 1mg/kg.
10mg/kg.
tĩnh
mạch
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.1.1.
Đặc thực
điểm nghiệm
hình tháivàcủa
câyvật
(phương pháp quán sát bằng mắt thường)
2.2.
Kết quả
thực
2.2.1. Nghiên cứu về thực vật
Hoa thức và hoa đồ:
2.2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây (phương pháp quan sát bằng vi phẫu)
Vi phẫu thân cây
Tiêu bản gân giữa
Tiêu bản phiến lá
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
Định tính rutin trong hoa hoè
Phương
Phươngpháp
phápA
Kết quả
Phương pháp B
Soi dưới đèn huỳnh quang màu vàng nâu -> dương tính
Ống 1: dd vàng nhạt -> hồng -> tím Dương tính
đỏ
Phương pháp C
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử có vết cùng phát quang
Ống 2: tủa vàng
tan giá trị Dương
tínhrutin trên sắc ký đồ của
màucam
nâu->
vàtủa
cùng
Rf với vết
dung dịch đối chiếu. Hiện màu bằng hơi amoniac đậm đặc,
trên sắc ký đồ của dung dịch thử có vết cùng màu vàng có
Ống 3: dd màu
xanh
Dương
cùng
giárêu
trị Rf với vết rutin
chuẩntính
(Rf: 0,5 - 0,54) trên sắc ký
đồ của dung dịch đối chiếu -> dương tính
Kết luận: có hoạt chất rutin
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.2. Phương
Nghiên pháp
cứu thành
phần
hoásinh
họchọc
2.2.3.
thử tác
dụng
Định
lượngpháp
rutinthử
trong hoa hoè bằng phương
pháp cân
Phương
Kết quả
Rutin cho tác dụng
cầm máu
Sau khi tiêm than nụ hoè sao cháy và nước
sắc nụ hoa hoè, thời gian chảy máu ở chuột
rút ngắn.
Thí nghiệm được làm 3 lần.
Hàm lượng phần trăm rutin = p x 2,019 x (%)
Rutin
Sau khi tiêm rutin cho tác dụng hạ huyết áp rõ
Trong
đó: cho tác dụng
hạ huyết áp
rệt ở trên chuột cống trắng.
P: khối lượng quercetin thu được.
2,019:
1gcho
quercetin
ứngkhi
vớitiêm
2,019g
rutin khan
). dụng hạ
Rutin
tác dụngtươngSau
quecerlin
cho ( tác
hạ cholesteron
máurutincholesteron
đồng thời30,63%.
cho tác dụng điều
Kết quả:
hàm lượng
trong hoa máu,
hoè khoảng
trị và phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.
CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN BÀO CHẾ
Dự kiến dạng bào chế: trà hoa hoè
Nguyên liệu: huyện Hoà Vang, Đà Nẵng
Sơ đồ quy trình chế biến
Thu hái
Bảo quản
Sơ chế
Đóng gói
Cắt-nghiền
Chiếu tia
UV
Làm khô
CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN BÀO CHẾ
Quy trình thực
hiện:
Bước
Bước
1.
2.Làm
Thu
Sơ
chế
háiUV
Bước
3.
Cắt
– nghiền
Bước
4.
khô
Bước
6.Chiếu
Đóng
gói
Bước
5.
tia
Bước 7. Bảo quản
Thành phần 1 gói trà
Khối
Hoa hoè
40%
Thảo Quyết Minh
30%
Nhân Trần
20%
Cam Thảo Bắc
10%
lượng:
- Nơi khô ráo, thoáng mát.
2gam
- Nhiệt độ thích hợp
khoảng 25 độ C.
CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI
Baogắn
bì cấp
2
Tem
túi lọc
Bao bì cấp 2
Bao bì sản phẩm
Tem gắn túi lọc
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.1. Giới thiệu về công ty CPDP Vincenzo và sản phẩm trà túi lọc hoa hòe
5.1.1. Giới thiệu công ty CPDP Vincenzo
Thành lập: tháng 2/2021
Sứ mệnh: giữ gìn và phát huy hiệu quả các
bài thuốc cổ truyền việt Nam
Chiến lược: phát triển các sản phẩm
từ nguồn dược liệu sạch
Tầm nhìn: 5– 10 năm nằm trong top 10
công
ty dẫn “Nơi
đầu vềnào
dược
Việt
Namnơi
Slogan:
cầnliệu
sức
khoẻ
đó có Vincenzo”
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.1.2. Sản phẩm trà túi lọc hoa hoè
Dễ trồng, dễ thu hoạch
Tỉ lệ mắc tăng huyết áp cao
Nguồn nguyên liệu sạch
Quy trình chế biến nghiêm ngặt
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.2.
5.3. Mô
Cáctả
sản
chân
phẩm
dung
hiện
khách
có trên
hàng
thị trường
Công ty cổ phần dược liệu Việt Nam
Công ty L'angfarm
– đặc
Công ty Thái
Bảosản Đà Lạt
(VIETMEC)
Giá thành
70.000đ/hộp
(25 tép)
Giá 60.000đ/hộp
(20
tép) 2g/gói)
Giá
30.000đ/hộp
(10gói,
Độ tuổi 18 – 30
Độ tuổi 30 – 50
Độ tuổi 50 – 80
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4. Chính sách marketing
5.4.1. Giai đoạn giới thiệu
5.4.1.1. Chính sách về sản phẩm
5.4.1.2. Chính sách về giá sản phẩm trà túi lọc hoa hoè
Ưu tiên chi phí cho quảng cáo
5.4.1.3. Chính sách phân phối trà hoa hoè
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Mục tiêu: giới thiệu sản phẩm đến khách hàng
Không đặt nặng doanh thu, chấp nhận lãi âm
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.2. Chính sách phân
5.4.1.3.
giá sản
phối
phẩm
trà trà
hoatúi
hoè
lọc hoa hoè
CHI PHÍ
Kênh phân phối cấp 3: Nhà sản xuất – Đại lý
Kênh phân
phối
hoạch
hàng
Phương thứcKếphân
phối
gián
tiếp – BánGiá
sỉ: 52.000đ/hộp
–giao
Bán
buôn
lẻ -bán
Người
tiêu dùng
GIÁ (VNĐ)
GHI CHÚ
15.000
6.000
Túi lọc
2.000
Marketing
7.000
Chi phí cho marketing cao
Vận chuyển
3.000
Phân phối
2.000
Khấu hao
Nguyên liệu
Bao bì
STT
Tên nhà phân phối
1
Hệ thống nhà thuốc Pharmacity
2
Hệ thống nhà thuốc An Phước
2.000
3
Hệ thống siêu thị Vinmart
Dụng cụ sản xuất
2.000
4
Siêu thị Coopmart
Nhân công
3.000
TỔNG CHI PHÍ
42.000
6
Siêu thị Lotte
LÃI DỰ KIẾN
5.000
7
GIÁ SẢN PHẨM
47.000
Siêu thị Big C
Hệ thống nhà thuốc Huy Hoàng
GIÁ SẢN PHẨM KÈM THUẾ
52.000
Chiến lược phân phối sử dụng:
chiếnphối
Kênh phân
lược cạnh tranh
Giá bán lẻ: 59.000đ/hộp
Chiến lược phân phối sử5 dụngHệ thống nhà thuốc Dapharco
Nhân công ít
Kế hoạch giao hàng8
Hệ thống nhà thuốc Thiện Phước
Một số đơn vị vận9 chuyển
Thuế GTGT 10%
Các đại lý tạp hóa bán lẻ lớn ở Đà Nẵng
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Quảng cáo cho sản phẩm trà túi lọc hoa hoè
Các hình thức quảng cáo
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Kích thích tiêu thụ
- Mua 2 sản phẩm tặng bản dùng thử
- Mua 5 sản phẩm tăng 2 ly thuỷ tinh cao cấp
- Mua 10 sản phẩm tặng 1 bộ ly thuỷ tinh cao cấp (6
cái)
- Đối với các đại lí áp dụng chính sách 10+2 ở quý đầu
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.1.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Bán
Tuyênhàng
truyền
cá quan
nhânhệ công chúng
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.2. Giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm
5.4.2.3.
phối
5.4.2.1. Chính sách phân
sản phẩm
Phương
thức mức
phântiêu
phối
Doanh số bắt đầu
tăng nhanh,
thụgián
vượttiếp:
bậc Nhà sản xuất
– Hệ thống trung gian – Người tiêu dùng.
Công ty tập trung vào kêu gọi các nhà đầu tư, mở rộng
quy mô
sản xuất
nghiên
cứusản xuất – Đại lý – Bán
Kênh
phânvàphối:
Nhà
buôn – Bán lẻ - Người tiêu dùng
5.4.2.2. Chính sách giá
Chiến lược phân phối: Mục tiêu của chúng tôi trong
Giá bán sỉ: 52.000đ
giai đoạn này là mở rộng thị trường phân phối ra toàn
quốc
Giá bán lẻ: 59.000đ
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.2. Giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm
5.4.2.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Quảng cáo cho sản phẩm
Kích thích tiêu thụ
- Ở giai đoạn này chúng tôi sẽ xây dựng các quảng cáo cần thiết để tạo dựng
hình
ảnhtục
uy sử
tíndụng
của công
ty cũng
sản phẩm
túiđoạn
lọc hoa
hòe.
- Tiếp
các hình
thứcnhư
khuyến
mãi ởtrà
giai
trước
chào
hội tỉnh
chợ với
lớn nhau.
do hộiCửa
doanh
nghiệp
tổ nào
chứcđạt
- Đưa
Chạysản
đuaphẩm
ở cácmời
quầy
bánởlẻcác
ở các
hàng
bán lẻ
doanh thu trên 5000 hộp trà/ 1 tháng thì nhân viên cửa hàng sẽ được một
chuyến
du lịch
côngđến
ty tài
- Giới thiệu
sảndo
phẩm
cáctrợ
nhà hàng, khách sạn, doanh nghiệp có
nhu cầu sử dụng trà trên toàn quốc.
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.2.4. Các chiến lược và công cụ của chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh
Tuyên truyền quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
- Tổ chức các khóa học về chăm sóc
khách hàng cho đội ngũ nhân viên.
Nâng cao trình độ bán hàng của các
nhân viên ở cấc quầy bán lẻ
- Đào tạo khả năng bán hàng online
cho các đại lý nhỏ
CHƯƠNG 5. MARKETING SẢN PHẨM
5.4.4.
5.4.3. Giai đoạn suy
bão thoái
hoà
Doanh thu vẫn
cao nhưng
mứcnhuận
tiêu thụ
đãmạnh
bắt đầu chậm lại
Doanh
thu và lợi
giảm
Chiến lược: cố gắng thu về những lợi nhuận cuối cùng sau
Khách hàng chủ yếu là khách hàng cũ
đó rút lui khỏi thị trường
Các hoạt động khuyến mãi, quảng cáo giảm đến mức thấp
Chiến lược: củng cố thương hiệu với khách hàng
nhất
Công ty tập Giữ
trunglạinghiên
cứu cho
sản phẩm mới
các quảng
cáo ra
cầnđời
thiết
KẾT LUẬN
Đã tìm hiểu được các đặc điểm hình thái, thành phần
hoá học của cây và đưa ra quy trình làm sản phẩm trà
hoa hoè một cách thực tế
Xây dựng thành công sản phẩm hoe hoè với thương
hiệu Vincenzo
 








Các ý kiến mới nhất