Thực hành hóa lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hồng
Ngày gửi: 14h:54' 31-08-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hồng
Ngày gửi: 14h:54' 31-08-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2 XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH BẰNG PHÂN CỰC KẾ
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Hiểu được sự phân cực ánh sáng, sự quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng.
Sử dụng được phân cực kế.
Xác định được nồng độ của dung dịch glucose bằng phân cực kế.
I. Lý thuyết
PHÂN CỰC KẾ
Nguyên tắc hoạt động của phân cực kế
*Phân cực kế là thiết bị để đo góc quay của mặt phẳng phân cực khi ánh sáng phân cực toàn phần đi qua 1 chất quang hoạt. *Từ đó có thể xác định được nồng độ của dung dịch quang hoạt dựa theo định luật Biot
Trong đó:
[]D20: góc quay cực riêng (năng suất quay cực) (đơn vị: 0.dm-1cm3g-1).
d: chiều dài của chất mà ánh sáng phân cực đi qua (đơn vị: dm)
C: nồng độ của dung dịch
= []D20 .C.d
Các bộ phận chính của phân cực kế
Bộ phận phân cực
*Là thiết bị dùng để tạo chùm ánh sáng phân cực toàn phần – thường làm bằng 2 nửa lăng kính nicol ghép sát nhau hoặc bản polaroit.
Bộ phận quay cực
*Là các chất quang hoạt có tác dụng làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực toàn phần tạo bởi bộ phận phân cực.
Bộ phận phân tích
*Có cấu tạo giống như bộ phận phân cực dùng để xác định góc quay của mặt phẳng phân cực khi đi qua chất quay cực.
Nguồn sáng
Bộ phận phân cực
Ánh sáng phân cực
Bộ phận phân tích
Ánh sáng tự nhiên
Góc quay cực
Bộ phận quay cực
(Ống đựng mẫu)
Quan sát Xác định góc quay cực
Chỉnh tiêu cự
Thang chỉnh
Cách đọc kết quả
6
0,00
6,00
6
0,55
6,55
6
0,40
6,40
II. Tiến hành thí nghiệm
Tiến trình thực hành
* Bước 1: Pha dung dịch. *- Pha các dung dịch glucose 2%, 4%, 6%, 8% từ dung dịch glucose gốc 10%. * Bước 2: Đo góc quay cực của các dung dịch bằng phân cực kế. *- Xác định góc quay cực ban đầu R0 (Đo góc quay của nước). *- Đo góc quay cực bằng phần cực kế của các dung dịch glucose 2%, 4%, 6%, 8% và 10%. * Bước 3: Tính góc quay cực riêng *- Tính góc quay cực riêng [α]D theo định luật Biot: * Bước 4: Tìm nồng độ của dung dịch glucose X *- Đo góc quay cực Rx của dung dịch đường có nồng độ chưa biết Cx *- Tính nồng độ Cx theo định luật Biot: C *
Lưu ý
- Bật khúc xạ kế trước khi sử dụng từ 5 – 10 phút để ánh sáng của đèn Natri ổn định.
- Phải tập đọc góc quay R cho chính xác. Cố gắng đọc qua kính lúp đã gắn sẵn ở kính ngắm K. Nếu không đọc được thì mới nhìn bằng mắt. Độ chính xác của phân cực kế trong phòng thí nghiệm là 0,05ᵒ.
- Khi cho dung dịch vào ống T cố tránh không để có bọt khí.
- Lau sạch kính nắp đậy 2 đầu ống T, kính ngắm K, kính chắn, … để đọc cho rõ.
III.Báo cáo kết quả
*Họ và tên: *Nhóm: *Tổ: *Lớp: *Ngày: *Bài 2: Xác định nồng độ dung dịch bằng phân cực kế *1. Tóm tắt lý thuyết *- Chuẩn bị dụng cụ *- Hóa chất
III.Báo cáo kết quả
*2. Kết quả thực tập *- Tính giá trị [α]D trung bình: *- Đo góc quay cực của dung dịch X: RX *- Tính Cx: C
Nồng độ dd
Nước cất
2%
4%
6%
8%
10%
Giá trị R
đo được
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giá trị R
(trung bình)
R0
R1
R3
R4
R5
R6
Giá trị
Ri – R0
Giá trị [α]D
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Hiểu được sự phân cực ánh sáng, sự quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng.
Sử dụng được phân cực kế.
Xác định được nồng độ của dung dịch glucose bằng phân cực kế.
I. Lý thuyết
PHÂN CỰC KẾ
Nguyên tắc hoạt động của phân cực kế
*Phân cực kế là thiết bị để đo góc quay của mặt phẳng phân cực khi ánh sáng phân cực toàn phần đi qua 1 chất quang hoạt. *Từ đó có thể xác định được nồng độ của dung dịch quang hoạt dựa theo định luật Biot
Trong đó:
[]D20: góc quay cực riêng (năng suất quay cực) (đơn vị: 0.dm-1cm3g-1).
d: chiều dài của chất mà ánh sáng phân cực đi qua (đơn vị: dm)
C: nồng độ của dung dịch
= []D20 .C.d
Các bộ phận chính của phân cực kế
Bộ phận phân cực
*Là thiết bị dùng để tạo chùm ánh sáng phân cực toàn phần – thường làm bằng 2 nửa lăng kính nicol ghép sát nhau hoặc bản polaroit.
Bộ phận quay cực
*Là các chất quang hoạt có tác dụng làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực toàn phần tạo bởi bộ phận phân cực.
Bộ phận phân tích
*Có cấu tạo giống như bộ phận phân cực dùng để xác định góc quay của mặt phẳng phân cực khi đi qua chất quay cực.
Nguồn sáng
Bộ phận phân cực
Ánh sáng phân cực
Bộ phận phân tích
Ánh sáng tự nhiên
Góc quay cực
Bộ phận quay cực
(Ống đựng mẫu)
Quan sát Xác định góc quay cực
Chỉnh tiêu cự
Thang chỉnh
Cách đọc kết quả
6
0,00
6,00
6
0,55
6,55
6
0,40
6,40
II. Tiến hành thí nghiệm
Tiến trình thực hành
* Bước 1: Pha dung dịch. *- Pha các dung dịch glucose 2%, 4%, 6%, 8% từ dung dịch glucose gốc 10%. * Bước 2: Đo góc quay cực của các dung dịch bằng phân cực kế. *- Xác định góc quay cực ban đầu R0 (Đo góc quay của nước). *- Đo góc quay cực bằng phần cực kế của các dung dịch glucose 2%, 4%, 6%, 8% và 10%. * Bước 3: Tính góc quay cực riêng *- Tính góc quay cực riêng [α]D theo định luật Biot: * Bước 4: Tìm nồng độ của dung dịch glucose X *- Đo góc quay cực Rx của dung dịch đường có nồng độ chưa biết Cx *- Tính nồng độ Cx theo định luật Biot: C *
Lưu ý
- Bật khúc xạ kế trước khi sử dụng từ 5 – 10 phút để ánh sáng của đèn Natri ổn định.
- Phải tập đọc góc quay R cho chính xác. Cố gắng đọc qua kính lúp đã gắn sẵn ở kính ngắm K. Nếu không đọc được thì mới nhìn bằng mắt. Độ chính xác của phân cực kế trong phòng thí nghiệm là 0,05ᵒ.
- Khi cho dung dịch vào ống T cố tránh không để có bọt khí.
- Lau sạch kính nắp đậy 2 đầu ống T, kính ngắm K, kính chắn, … để đọc cho rõ.
III.Báo cáo kết quả
*Họ và tên: *Nhóm: *Tổ: *Lớp: *Ngày: *Bài 2: Xác định nồng độ dung dịch bằng phân cực kế *1. Tóm tắt lý thuyết *- Chuẩn bị dụng cụ *- Hóa chất
III.Báo cáo kết quả
*2. Kết quả thực tập *- Tính giá trị [α]D trung bình: *- Đo góc quay cực của dung dịch X: RX *- Tính Cx: C
Nồng độ dd
Nước cất
2%
4%
6%
8%
10%
Giá trị R
đo được
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giá trị R
(trung bình)
R0
R1
R3
R4
R5
R6
Giá trị
Ri – R0
Giá trị [α]D
 







Các ý kiến mới nhất