Chương I. §2. Tập hợp các số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phú Chon
Ngày gửi: 06h:38' 07-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Trương Phú Chon
Ngày gửi: 06h:38' 07-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2:
CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
(2 Tiết)
1
HỆ THẬP PHÂN
1. Hệ thập phân
Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
*Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng. *Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.
_Chẳng hạn : _10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn;..
_Chú ý. _
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải.
221 707 263 598
Đọc là: _Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám._
Lớp
Tỉ
Triệu
Nghìn
Đơn vị
Hàng
Trăm tỉ
Chục tỉ
Tỉ
Trăm triệu
Chục triệu
Triệu
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
Chữ số
2
2
1
7
0
7
2
6
3
5
9
8
50 017 969 498
Đọc là: _Năm mươi tỉ, không trăm mười bảy triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, bốn trăm chín mươi tám._
Lớp
Tỉ
Triệu
Nghìn
Đơn vị
Hàng
Trăm tỉ
Chục tỉ
Tỉ
Trăm triệu
Chục triệu
Triệu
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
Chữ số
5
0
0
1
7
9
6
9
4
9
8
Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mối chữ số chỉ viết một lần.
_Trả lời:_
102;
120;
201;
210.
Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
1. Hệ thập phân
Trong số 32 019, ta thấy:
“ Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2 × 1 000 = 2 000 “.
Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
1. Hệ thập phân
Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
_Kết quả_:
“ Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng 3 × 10 000 = 30 000”
“ Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng 0 × 100 = 0 ”
“ Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng 1 × 10 = 10 ”
“ Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 9 × 1 = 9”
Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
32 019 = 3 × 10 000 + 2 × 1 000 + 0 × 100 + 1 × 10 + 9
1. Hệ thập phân
Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành _tổng giá trị các chữ số của nó_.
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
_*Tổng quát:_
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + ( b × 10) + c
1. Hệ thập phân
_Luyện tập: _Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
_Giải: _
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4
1. Hệ thập phân
_Luyện tập: _Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
_Giải: _
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4
1. Hệ thập phân
_Vận dụng:_
Bác Hoa đi chợ, Bác chỉ mang ba loại tiền: loại ( có mệnh giá) 1 nghìn ( 1000 đồng), loại 10 nghìn ( 10 000) đồng và loại 100 nghìn ( 100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không trả lại tiền thừa?
Có: 492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.
_Giải:_
2
SỐ LA MÃ
2. Số La Mã
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
Cách viết số La Mã
*Để viết các số La Mã không quá 30, ta dùng ba kí tự I,V và X (gọi là những số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai cụm chữ số là IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã.
Cách viết số La Mã
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
_* Các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10_
_* Các số La Mã biểu diễn các số từ 11 đến 20_
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
XXI
XXII
XXIII
XXIV
XXV
XXVI
XXVII
XXVIII
XXIX
XXX
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
_* Các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30_
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII.
_Trả lời:_
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã: XIV; XXVII.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII:
+ XVI: Mười sáu
+ XXII: Hai mươi hai.
Thử thách nhỏ
Sử dụng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?
XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29).
_Trả lời:_
LUYỆN TẬP
Bài 1.6: Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
_Bài làm:_
+ 27 501: _Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một_.
+ 106 712: _Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai._
+ 7 110 385: _Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm._
+ 2 915 404 267: _Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy._
a)
LUYỆN TẬP
Bài 1.6: Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
_Bài làm:_
+ 27 501 => Chữ số 7 có giá trị 7000
b)
+ 106 712 => Chữ số 7 có giá trị 700
+ 7 110 385 => Chữ số 7 có giá trị 7 000 000
+ 2 915 404 267 => Chữ số 7 có giá trị 7 đơn vị.
LUYỆN TẬP
Bài 1.8: Đọc các số La Mã sau: XIV; XVI; XXIIII
_Bài làm:_
+ XIV : Mười bốn.
+ XVI : Mười sáu.
+ XXIII : Hai mươi ba.
LUYỆN TẬP
Bài 1.9: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25.
_Bài làm:_
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
VẬN DỤNG
Bài 1.12: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
_Bài làm:_
Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
EM CÓ BIẾT?
Hệ La Mã
Ngoài các chữ số I, V, X và cụm chữ só IV, IX hệ La Mã còn có các chữ số khác là L, C, D, M ( tương ứng với 50, 100, 500 và 1 000) và các cụm chữ số XL, XC, CD, CM ( tương ứng với 40, 90, 400 và 900). Các chữ số và cụm chữ số ấy là các thành phần dung để ghi số La Mã theo các quy tắc sau:
1. Trong một số La Mã, mỗi chữ số V, L và D có mặt không quá một lần; mỗi chữ số I, X, C và M không lặp lại quá ba lần liên tiếp.
2. Mỗi số La Mã là một dãy các thành phần. Giá trị của mỗi thành phần đều không nhỏ hơn giá trị của thành phần liền kề bên phải.
3. Mỗi số La Mã biểu diễn số tự nhiên bằng tổng các giá trị của thành phần viết nên số đó.
EM CÓ BIẾT?
Ghi số trong hệ nhị phân
Để ghi số trong hệ nhị phân, ta chỉ dùng hai chữ số là 0 và 1. Mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy chữ số chỉ gồm 0 và 1. Chẳng hạn, trong hệ nhị phân, hai số 100 va 1 001 lần lượt biểu diễn số 4 và 9 trong hệ thập phân.
Hai chữ số 1 và 0 tương ứng với hai trạng thái “ đóng” và “ mở” của mạch điện. Do đó hệ nhị phân được sử dụng nhiều trong khoa học máy tính.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30. *Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20; *Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
(2 Tiết)
1
HỆ THẬP PHÂN
1. Hệ thập phân
Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
*Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng. *Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.
_Chẳng hạn : _10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn;..
_Chú ý. _
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải.
221 707 263 598
Đọc là: _Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám._
Lớp
Tỉ
Triệu
Nghìn
Đơn vị
Hàng
Trăm tỉ
Chục tỉ
Tỉ
Trăm triệu
Chục triệu
Triệu
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
Chữ số
2
2
1
7
0
7
2
6
3
5
9
8
50 017 969 498
Đọc là: _Năm mươi tỉ, không trăm mười bảy triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, bốn trăm chín mươi tám._
Lớp
Tỉ
Triệu
Nghìn
Đơn vị
Hàng
Trăm tỉ
Chục tỉ
Tỉ
Trăm triệu
Chục triệu
Triệu
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
Chữ số
5
0
0
1
7
9
6
9
4
9
8
Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mối chữ số chỉ viết một lần.
_Trả lời:_
102;
120;
201;
210.
Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
1. Hệ thập phân
Trong số 32 019, ta thấy:
“ Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2 × 1 000 = 2 000 “.
Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
1. Hệ thập phân
Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
_Kết quả_:
“ Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng 3 × 10 000 = 30 000”
“ Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng 0 × 100 = 0 ”
“ Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng 1 × 10 = 10 ”
“ Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 9 × 1 = 9”
Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
32 019 = 3 × 10 000 + 2 × 1 000 + 0 × 100 + 1 × 10 + 9
1. Hệ thập phân
Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành _tổng giá trị các chữ số của nó_.
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
_*Tổng quát:_
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + ( b × 10) + c
1. Hệ thập phân
_Luyện tập: _Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
_Giải: _
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4
1. Hệ thập phân
_Luyện tập: _Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
_Giải: _
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4
1. Hệ thập phân
_Vận dụng:_
Bác Hoa đi chợ, Bác chỉ mang ba loại tiền: loại ( có mệnh giá) 1 nghìn ( 1000 đồng), loại 10 nghìn ( 10 000) đồng và loại 100 nghìn ( 100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không trả lại tiền thừa?
Có: 492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.
_Giải:_
2
SỐ LA MÃ
2. Số La Mã
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
Cách viết số La Mã
*Để viết các số La Mã không quá 30, ta dùng ba kí tự I,V và X (gọi là những số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai cụm chữ số là IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã.
Cách viết số La Mã
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
_* Các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10_
_* Các số La Mã biểu diễn các số từ 11 đến 20_
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
XXI
XXII
XXIII
XXIV
XXV
XXVI
XXVII
XXVIII
XXIX
XXX
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
_* Các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30_
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII.
_Trả lời:_
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã: XIV; XXVII.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII:
+ XVI: Mười sáu
+ XXII: Hai mươi hai.
Thử thách nhỏ
Sử dụng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?
XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29).
_Trả lời:_
LUYỆN TẬP
Bài 1.6: Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
_Bài làm:_
+ 27 501: _Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một_.
+ 106 712: _Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai._
+ 7 110 385: _Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm._
+ 2 915 404 267: _Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy._
a)
LUYỆN TẬP
Bài 1.6: Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
_Bài làm:_
+ 27 501 => Chữ số 7 có giá trị 7000
b)
+ 106 712 => Chữ số 7 có giá trị 700
+ 7 110 385 => Chữ số 7 có giá trị 7 000 000
+ 2 915 404 267 => Chữ số 7 có giá trị 7 đơn vị.
LUYỆN TẬP
Bài 1.8: Đọc các số La Mã sau: XIV; XVI; XXIIII
_Bài làm:_
+ XIV : Mười bốn.
+ XVI : Mười sáu.
+ XXIII : Hai mươi ba.
LUYỆN TẬP
Bài 1.9: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25.
_Bài làm:_
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
VẬN DỤNG
Bài 1.12: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
_Bài làm:_
Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
EM CÓ BIẾT?
Hệ La Mã
Ngoài các chữ số I, V, X và cụm chữ só IV, IX hệ La Mã còn có các chữ số khác là L, C, D, M ( tương ứng với 50, 100, 500 và 1 000) và các cụm chữ số XL, XC, CD, CM ( tương ứng với 40, 90, 400 và 900). Các chữ số và cụm chữ số ấy là các thành phần dung để ghi số La Mã theo các quy tắc sau:
1. Trong một số La Mã, mỗi chữ số V, L và D có mặt không quá một lần; mỗi chữ số I, X, C và M không lặp lại quá ba lần liên tiếp.
2. Mỗi số La Mã là một dãy các thành phần. Giá trị của mỗi thành phần đều không nhỏ hơn giá trị của thành phần liền kề bên phải.
3. Mỗi số La Mã biểu diễn số tự nhiên bằng tổng các giá trị của thành phần viết nên số đó.
EM CÓ BIẾT?
Ghi số trong hệ nhị phân
Để ghi số trong hệ nhị phân, ta chỉ dùng hai chữ số là 0 và 1. Mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy chữ số chỉ gồm 0 và 1. Chẳng hạn, trong hệ nhị phân, hai số 100 va 1 001 lần lượt biểu diễn số 4 và 9 trong hệ thập phân.
Hai chữ số 1 và 0 tương ứng với hai trạng thái “ đóng” và “ mở” của mạch điện. Do đó hệ nhị phân được sử dụng nhiều trong khoa học máy tính.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30. *Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20; *Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
 







Các ý kiến mới nhất