Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 1. Giới thiệu khái quát môn Sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 20h:56' 07-09-2022
Dung lượng: 23.8 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
Chaøo mừng

caùc em hoïc sinh
HS quan sát video về quy trình sản xuất vaccine Covid- 19 NanoCovax

_Sản xuất vaccine Covid -19 là dựa trên cơ sở khoa học của môn học nào?_

PHẦN MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
1. Khái niệm và đối tượng của sinh hoc
I. Sinh học và các lĩnh vực của sinh hoc
Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về vấn đề gì?

SỰ SỐNG
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là gì?

SINH VẬT
Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức sống, qua đó con người có thể điều khiển, tối ưu hóa được nguồn tài nguyên sinh học cũng như phi sinh học, phục vụ cho sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.

2. Mục tiêu của môn sinh học
3. Lĩnh vực nghiên cứu

- Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng.

+ Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản: tập trung vào tìm hiểu cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách thức vận hành và tiến hoá của thế giới sống.

+ Lĩnh vực nghiên cứu: ứng dụng khám phá thế giới sống, tìm cách đưa những phát kiến mới về sinh học ứng dụng vào thực tiễn đời sống.
Một điểm

10

Một tràng

pháo tay
VAI TRÒ CỦA SINH HỌC TRONG CUỘC SỐNG
Một điểm

9

Chúc bạn

may mắn

lần sau
VAI TRÒ CỦA SINH HỌC TRONG CUỘC SỐNG

Chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh

Cung cấp lương thực, thực phẩm

Tạo không gian sống và

bảo vệ môi trường

Phát triển kinh tế
- Sự kết hợp của ngành sinh học với hoá học, tin học, toán học và vật lí hình thành nên một ngành mới được gọi là sinh học hệ thống.

- Một trong những ứng dụng của sinh học hệ thống trong nghiên cứu sinh học phân tử đem lại giá trị ứng dụng cao trong y - dược là sản xuất thuốc chữa bệnh.

5. SH trong tương lai:
Sắp xếp vào đúng nhóm ngành phù hợp.
III. Xã hội với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
1. KN
- Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
2. Vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững

- Nghiên cứu sinh học góp phần cung cấp cơ sở khoa học giúp chính phủ có những chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với sự phát triển bền vững.

=> Việc trang bị kiến thức tối thiểu về sinh học không những giúp chúng ta trở thành nhà tiêu dùng thông thái, biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn xây dựng xã hội phát triển bền vững cho các thế hệ mai sau.
III. Xã hội với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
3. Sinh học với các vấn đề xã hội

a. Sinh học và vấn đề đạo đức

Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức sinh học: Liệu kĩ thuật chỉnh sửa gene hiện đang phát triển có nên áp dụng để chỉnh sửa gene của người? Liệu xã hội có cho phép nhân bản vô tính con người…

III. Xã hội với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
3. Sinh học với các vấn đề xã hội
b. Sinh học và kinh tế
+ Những ứng dụng của sinh học đem lại giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho con người: Những giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo và lai hữu tính; những giống cây trồng biến đổi gene mang những đặc tính đặc biệt hữu ích được nhân nhanh bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào;…

+ Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng công nghệ sinh học vào thực tiễn: Khi trồng cây giống tạo ra từ phương pháp nuôi cấy mô tế bào trên diện tích lớn sẽ tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện môi trường bất lợi với cây trồng,...
III. Xã hội với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
3. Sinh học với các vấn đề xã hội
c. Sinh học và công nghệ
Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát triển các công nghệ bắt chước các sinh vật (công nghệ phỏng sinh học) áp dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công cụ máy móc.

Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài côn trùng như kiến, người ta có thể chế tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng có thể “giao tiếp” với nhau để thực hiện một nhiệm vụ nhất định đã được lập trình.
LUYỆN TẬP

Câu 1: Phát triển bền vững được hiểu là

A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

B. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

C. sự phát triển không thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

D. sự phát triển của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

Đ
Câu 2: Công nghệ sinh học được cho là ngành học của tương lai vì

A. có tiềm năng phát triển, thành tựu chưa có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.

B. có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.

C. chưa có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.

D. chưa có tiềm năng phát triển, thành tựu có tính ứng dụng chưa cao, đánh dấu bước tiến của nhân loại.

Đ
Câu 3: Mục tiêu của môn Sinh học là

A. Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, tìm hiểu thế giới sống và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.

B. Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học trong chăm sóc sức khoẻ con người.

C. Tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường.

D. Hình thành thế giới quan khoa học, tìm hiểu thế giới sống và ứng dụng của sinh học để bảo vệ thiên nhiên.

Đ
Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của sinh học trong cuộc sống?

(1) Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh;

(2) Cung cấp lương thực, thực phẩm;

(3) Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường;

(4) Phát triển kinh tế, xã hội.

A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

Đ
Câu 5: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ứng dụng của Sinh học trong lĩnh vực y học và dược học?

(1) Tạo ra các loại vaccine. (2) Tạo ra được giống vật nuôi kháng bệnh.

(3) Công nghệ ghép tạng. (4) Chế phẩm bảo vệ môi trường.

(5) Tạo ra nhiều loại thuốc mới. (6) Kĩ thuật tế bào gốc.

*(1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5), (6).

C. (2), (3), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6).
Đ

VẬN DỤNG

Câu 1: Một thí nghiệm như thế nào được cho là vi phạm đạo đức sinh học? Em có đồng ý với việc dùng con người để làm thí nghiệm không? Tại sao?

Câu 2: Khi nghiên cứu sinh học cần lưu ý những vấn đề gì để không trái với đạo đức sinh học? Hãy đề xuất ý tưởng về một ứng dụng của sinh học trong tương lai mà em nghĩ sẽ mang lại hiệu quả cao.
468x90
 
Gửi ý kiến