Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Anh
Ngày gửi: 12h:15' 09-09-2022
Dung lượng: 38.6 MB
Số lượt tải: 290
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Anh
Ngày gửi: 12h:15' 09-09-2022
Dung lượng: 38.6 MB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích:
0 người
Chương I : Chất – Nguyên tử - Phân tử
Bài 2 : CHẤT
Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
I. Chất có ở đâu?
Hãy cho biết loại chất cấu tạo nên từng vật thể sau:
Không khí
Khí oxygen, khí carbonic, khí nitrogen….
vật thể
Chất
Thuỷ tinh
* Chất có trong mọi vật thể, mà vật thể có ở khắp nơi,
Vậy chất có ở đâu?
chất có ở khắp nơi.
=> Kết luận:
_* Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._
_* Một vật thể có thể được tạo ra từ một chất hay nhiều chất_
_* Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau_
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Vị
Thể
Tan trong nước
Cháy
Muối
Đường
Mặn
Ngọt
Rắn
Tan
Có
Không
Rắn
Tan
II. Tính chất của chất
_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_
_ 1.1. Tính chất của chất: gồm 2 loại:_
a. Tính chất vật lý:
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay trong một số chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt…
b. Tính chất hóa học:
(khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác)
+ Tính cháy.
+ Khả năng bị phân hủy.
+ Khả năng oxi hóa
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
_a) Quan sát_
_ _
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
_a) Quan sát_
_ b) Dùng dụng cụ đo_
Dầu ăn không tan trong nước cất nhưng tan trong xăng A92.
Dầu ăn có tan trong nước và trong xăng A92 hay không? Quan sát clip và trả lời câu hỏi trên.
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
_a) Quan sát_
_ b) Dùng dụng cụ đo_
_c) Làm thí nghiệm_
_2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác
2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của acid đặc? Hiểu biết tính chất acid đặc để làm gì?
b) Biết cách sử dụng chất.
Tính chất của nhôm (aluminium) Nhôm rất nhẹ, mềm, màu trắng, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt. Nó cũng rất dẻo
_2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí carbon dioxide sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi carbon dioxide sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở oxygen đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong.
a)- Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
*Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) -Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên)
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
BÀI TẬP
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
*Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm *Nhôm : mâm, thau, xoong *Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh *Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau nhựa
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong những từ (_in nghiêng)_sau:
_a)Cơ thể người _có 63-68% khối lượng là _nước_.
b) _Than chì_ là chất dùng làm lõi _bút chì._
c) _Dây điện_ làm bằng _đồng_ được bọc một lớp _chất dẻo_.
d) _Áo_ may bằng sợi bông ( 95-98%là _xenlulozo_) mặc thoáng mát hơn may bằng _Ninol_ ( một thứ tơ tổng hợp).
e) _Xe đạp_ được chế tạo từ; _sắt, nhôm, cao su…_
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
BÀI 2 : CHẤT (tt)
1. Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
2. Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…
3. Nước cất: được tạo ra bằng cách _chưng cất : _đun sôi nước tự nhiên ,hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước_. _Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.
1. Hçn hîp
Hçn hîp lµ do hai hay nhiÒu chÊt trén lÉn (Tính chất thay đổi)
Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, nước đường
2. ChÊt tinh khiÕt
ChÊt tinh khiÕt lµ chÊt không lẫn chất khác (tính chÊt x¸c ®Þnh) VÝ dô : Nước, vµng, ®ång , hidro, oxi …
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
BÀI 2 : CHẤT (tt)
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài 6: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí này trong hơi thở chúng ta.
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở .
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 2 : CHẤT
Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
I. Chất có ở đâu?
Hãy cho biết loại chất cấu tạo nên từng vật thể sau:
Không khí
Khí oxygen, khí carbonic, khí nitrogen….
vật thể
Chất
Thuỷ tinh
* Chất có trong mọi vật thể, mà vật thể có ở khắp nơi,
Vậy chất có ở đâu?
chất có ở khắp nơi.
=> Kết luận:
_* Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất._
_* Một vật thể có thể được tạo ra từ một chất hay nhiều chất_
_* Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau_
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Vị
Thể
Tan trong nước
Cháy
Muối
Đường
Mặn
Ngọt
Rắn
Tan
Có
Không
Rắn
Tan
II. Tính chất của chất
_1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định_
_ 1.1. Tính chất của chất: gồm 2 loại:_
a. Tính chất vật lý:
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay trong một số chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt…
b. Tính chất hóa học:
(khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác)
+ Tính cháy.
+ Khả năng bị phân hủy.
+ Khả năng oxi hóa
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
_a) Quan sát_
_ _
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
_a) Quan sát_
_ b) Dùng dụng cụ đo_
Dầu ăn không tan trong nước cất nhưng tan trong xăng A92.
Dầu ăn có tan trong nước và trong xăng A92 hay không? Quan sát clip và trả lời câu hỏi trên.
_1.2. Làm thế nào biết được tính chất của chất?_
_a) Quan sát_
_ b) Dùng dụng cụ đo_
_c) Làm thí nghiệm_
_2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác
2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của acid đặc? Hiểu biết tính chất acid đặc để làm gì?
b) Biết cách sử dụng chất.
Tính chất của nhôm (aluminium) Nhôm rất nhẹ, mềm, màu trắng, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt. Nó cũng rất dẻo
_2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất_
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí carbon dioxide sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi carbon dioxide sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở oxygen đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong.
a)- Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
*Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) -Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên)
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
BÀI TẬP
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
*Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm *Nhôm : mâm, thau, xoong *Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh *Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau nhựa
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong những từ (_in nghiêng)_sau:
_a)Cơ thể người _có 63-68% khối lượng là _nước_.
b) _Than chì_ là chất dùng làm lõi _bút chì._
c) _Dây điện_ làm bằng _đồng_ được bọc một lớp _chất dẻo_.
d) _Áo_ may bằng sợi bông ( 95-98%là _xenlulozo_) mặc thoáng mát hơn may bằng _Ninol_ ( một thứ tơ tổng hợp).
e) _Xe đạp_ được chế tạo từ; _sắt, nhôm, cao su…_
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
BÀI 2 : CHẤT (tt)
1. Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
2. Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…
3. Nước cất: được tạo ra bằng cách _chưng cất : _đun sôi nước tự nhiên ,hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước_. _Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.
1. Hçn hîp
Hçn hîp lµ do hai hay nhiÒu chÊt trén lÉn (Tính chất thay đổi)
Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, nước đường
2. ChÊt tinh khiÕt
ChÊt tinh khiÕt lµ chÊt không lẫn chất khác (tính chÊt x¸c ®Þnh) VÝ dô : Nước, vµng, ®ång , hidro, oxi …
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
BÀI 2 : CHẤT (tt)
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài 6: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí này trong hơi thở chúng ta.
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở .
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
BÀI 2 : CHẤT (tt)
 








Các ý kiến mới nhất