Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 17h:02' 09-09-2022
Dung lượng: 76.9 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 17h:02' 09-09-2022
Dung lượng: 76.9 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC VUI VẺ
ÔN TẬP HOÁ HỌC 8
II. Qui tắc hóa trị:
a b
Ax By => a.x=b.y
I. Công thức chung của các hợp chất:
Oxit: MxOy
Axit: HxA
Bazơ: M(OH)n
Muối: MnAm
1/ Hoàn thành các PTHH:
a. Na2O +H2O --->
b. K2O +H2O --->
c. SO3 +H2O --->
d. NaOH + HCl --->
e. Al(OH)3+H2SO4 --->
f. ZnO + HCl --->
- Gọi tên các chất sản phẩm.
2/ Viết CTHH của những muối có tên gọi dưới đây:
a/ Đồng (II)clorua.
b/ Kẽm sunfat.
c/ Sắt (III) sunfat.
d/ Magie hidrocacbonat.
e/ Canxi photphat.
f/ Natri hidrophotphat.
3/ Đốt 32 gam khí metan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước.
a. Tính khối lượng khí CO2 thu được
b. Tính thể tích khí oxi cần dùng
ÔN TẬP HOÁ HỌC 8 (tt)
III. Các công thức:
Bài tập 1: Hòa tan 28g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích HCl)
Bài tập 2:
a) Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là gì?
b) Nếu hòa tan 25gam NaCl vào 75gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Bài tập 3:
Trộn 2 lít dung dịch rượu etylic có nồng độ 1M, vào 3 lít dung dịch rượu etylic có nồng độ 2M. Tính nồng độ mol của dung dịch rượu etylic sau khi pha trộn.
Bài tập 4:
Từ muối CuSO4 , nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 200 gam dung dịch CuSO4 15%.
The and
LỚP HỌC VUI VẺ
ÔN TẬP HOÁ HỌC 8
II. Qui tắc hóa trị:
a b
Ax By => a.x=b.y
I. Công thức chung của các hợp chất:
Oxit: MxOy
Axit: HxA
Bazơ: M(OH)n
Muối: MnAm
1/ Hoàn thành các PTHH:
a. Na2O +H2O --->
b. K2O +H2O --->
c. SO3 +H2O --->
d. NaOH + HCl --->
e. Al(OH)3+H2SO4 --->
f. ZnO + HCl --->
- Gọi tên các chất sản phẩm.
2/ Viết CTHH của những muối có tên gọi dưới đây:
a/ Đồng (II)clorua.
b/ Kẽm sunfat.
c/ Sắt (III) sunfat.
d/ Magie hidrocacbonat.
e/ Canxi photphat.
f/ Natri hidrophotphat.
3/ Đốt 32 gam khí metan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước.
a. Tính khối lượng khí CO2 thu được
b. Tính thể tích khí oxi cần dùng
ÔN TẬP HOÁ HỌC 8 (tt)
III. Các công thức:
Bài tập 1: Hòa tan 28g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích HCl)
Bài tập 2:
a) Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là gì?
b) Nếu hòa tan 25gam NaCl vào 75gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Bài tập 3:
Trộn 2 lít dung dịch rượu etylic có nồng độ 1M, vào 3 lít dung dịch rượu etylic có nồng độ 2M. Tính nồng độ mol của dung dịch rượu etylic sau khi pha trộn.
Bài tập 4:
Từ muối CuSO4 , nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 200 gam dung dịch CuSO4 15%.
The and
 








Các ý kiến mới nhất