Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP CHƯƠNG V- KHTN 6- KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 14h:50' 11-09-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 908
Số lượt thích: 1 người (Lò Thị Lan Anh)
ÔN TẬP CHƯƠNG V. TẾ BÀO
TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tại sao nói “Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”

*Vì tế bào rất nhỏ bé.

B. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết.

C. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản.

D. Vì tế bào rất vững chắc.
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Câu 2. Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau ?

A. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng của chúng.

B. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị chết.

C. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có thể bám vào nhau dễ dàng.

D. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo nên sự đa dạng của các loài sinh vật.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

A. 2 B. 1

C. 4 D. 8

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?

1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian.

2. Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.

3. Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.

A. 1, 2, 3 B. 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 2

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào?

A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá

B. Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng

C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang

D. Sự vươn cao của thân cây tre

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
TRẮC NGHIỆM

Câu 6. Sự lớn lên của tế bào có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?

A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản B. Trao đổi chất

C. Sinhsản D. Cảm ứng

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 7. Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?

A. 32 tế bào B. 4 tế bào

C. 8 tế bào D. 16 tế bào

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 8. Quá trình phân chia tế bào gồm hai giai đoạn là:

A. Phân chia tế bào chất  phân chia nhân

B. Phân chia nhân  phân chia tế bào chất.

C. Lớn lên  phân chia nhân

D. Trao đổi chất  phân chia tế bào chất.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia

của tế bào là đúng?

A. Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.

B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình.

C. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.

D. Phân chia và lớn lên và phân chia tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Câu 10. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm

soát được quá trình phân chia tế bào?

A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.

B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.

C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình thường).

D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
TRẮC NGHIỆM

Câu 11. Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy ở tế bào của nhóm sinh vật nào?

A. Động vật. B. Thực vật.

C. Người. D. Vi khuẩn.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 12. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào?

A. Không bào B. Nhân

C. Màng sinh chất D. Lục lạp

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 13. Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật?

A. Không bào B. Nhân

C. Màng sinh chất D. Lục lạp

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 14. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

A.Chất tế bào B. Vách tế bào

C. Nhân D. Màng sinh chất

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
TRẮC NGHIỆM

Câu 15. Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có

ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

1. Chất tế bào 2. Màng sinh chất 3. Vách tế bào 4. Nhân

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Câu 16. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định điều đó?

A. Không bào B. Nhân

C. Vách tế bào D. Màng sinh chất

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 17. Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào?

A. Antonie Leeuwenhoek

B. Gregor Mendel

C. Charles Darwin

D. Robert Hook

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 18. Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ hai tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

A. 2 B. 1 C. 4 D. 8

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 19. Cơ thể thực vật lớn lên nhờ yếu tố nào dưới đây?

1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian.

2. Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.

3. Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.

A. 1, 2, 3 B. 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 2

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 20. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật?

A. Sự to ra của thân cây bạch đàn.

B. Sự dài ra của ngọn mồng tơi

C. Sự tăng dần kích thước của một củ su hào

D. Sự vận chuyển nước và muối khoáng của các mạch gỗ.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 21. Cho các diễn biến sau :

1. Hình thành vách ngăn giữa các tế bào con

2. Phân chia chất tế bào

3. Phân chia nhân

Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo trình tự sớm đến muộn như thế nào?

A. 3 - 1 – 2 B. 2 - 3 – 1 C. 1 - 2 – 3 D. 3 - 2 - 1

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 22. Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?

A. 32 tế bào B. 4 tế bào

C. 8 tế bào D. 16 tế bào

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 23. Thành phần nào dưới đây tham gia vào quá trình phân bào ở thực vật?

A. Tất cả các phương án đưa ra B. Chất tế bào

C. Vách tế bào D. Nhân

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 24. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?

A. Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào

B. Có thể di chuyển được

C. Có thể là sinh vật nhân thực hoặc là sinh vật nhân sơ.

D. Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 25. Đâu là sinh vật đơn bào

A. Cây chuối B. Trùng kiết lị

C. Cây hoa mai D. Con mèo

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 26. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa bào?

A. Có thể sinh sản

B. Có thể di chuyển

C. Có thể cảm ứng

D. Có nhiều tế bào trong cùng một cơ thể.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 27. Chọn câu trả lời đúng:

A. Cơ thể đa bào cấu tạo gồm một tế bào

B. Cơ thể đa bào cấu tạo gồm nhiều tế bào giống nhau

C. Cơ thể đa bào cấu tạo gồm nhiều tế bào khác loại

D. Cơ thể đa bào cấu tạo gồm nhiều hệ cơ quan phức tạp

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 28. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào ?

A Xe ô tô. B. Cây cầu.

C. Cây bạch đàn. D. Ngôi nhà.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 29. Tế bào nhân sơ là có đặc điểm là:

A. có thành tế bào.

B. chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

D. có lục lạp.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 30. Đặc điểm của tế bào nhân thực là :

A. có thành tế bào.

B. có chất tế bào,

C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

D. có lục lạp.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 31. Mọi tế bào nào cũng gồm những thành phần cơ bản sau :

A. màng tế bào, chất tế bào và nhân hoặc vùng nhân.

B. vách tế bào, chất tế bào và nhân hoặc vùng nhân.

C. vách tế bào, chất tế bào và lục lạp.

D. màng tế bào, vách tế bào, và nhân.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 32. Khi ba tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?

A. 8 B.6 C. 4 D. 2.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 33. Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và trả lời các câu hỏi sau:
33.1, Thành phần nào là màng tế bào?

A. (1) B. (2) C. (3) D. (4)

33.2, Thành phần nào có chức năng là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

A. (1) B. (2) C. (3) D. (4)

33.3, Thành phần nào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

A. (1) B. (2) C. (3) D. (4)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 34. Tế bào thực vật khác với tế bào động vật ở chỗ:

A. có thành tế bào. B. có màng tế bào.

C. có lục lạp. D. có thành tế bào và lục lạp.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 35. Thực vật có khả năng tự dưỡng( tự tổng hợp được chất hữu cơ) là do:

A. có nhân. B. có không bào.

C. có lục lạp. D. có thành tế bào.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 36. Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa là :

A. Giúp sinh vật lớn lên.

B. Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống.

C. Giúp thay thế những tế bào chết hoặc tổn thương.

D.Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở sinh vật.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 37. Ba tế bào mô phân sinh ngọn tiến hành phân chia liên tiếp 2 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?

A. 12 tế bào B. 4 tế bào

C. 8 tế bào D. 16 tế bào

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM

Số tế bào được sinh ra do sự phân chia ( sinh sản ) : a x 2n

- a là số tế bào ban đầu, n là số lần phân chia
II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tế bào là gì, tế bào có chức năng như thế nào ?

TL : Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống.

- Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết, do vậy tế bào được xem là “Đơn vị cơ bản của sự sống”

Câu 2. Tế bào có hình dạng như thế nào ? Cho ví dụ.

TL : - Có nhiều loại tế bào. Hình dạng tế bào thường phản ánh chức năng khác nhau của chúng.

- Ví dụ : tế bào hình nón, hình que ( tế bào võng mạc mắt ), tế bào hình sao ( tế bào thần kinh ), tế bào hình cầu ( tế bào trứng ), hình nhiều cạnh ( tế bào vảy hành ), tế bào hình dấu phẩy ( tế bào phẩy khuẩn tả ), ….
II. TỰ LUẬN

Câu 3. Tế bào có kích thước như thế nào ?

TL : - Kích thước tế bào khác nhau giữa các nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong cơ thể.

- Có rất ít tế bào kích thước đủ lớn quan sát được bằng mắt thường. Hầu hết tế bào có kích thước rất nhỏ chỉ quan sát bằng kính hiển vi.
II. TỰ LUẬN

Câu 4. Tế bào lớn lên là nhờ vào đâu ? Tế bào có lớn lên mãi được không ? Tại sao?

TL : Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà tế bào lớn lên.

- Tế bào không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng tế bào sẽ vỡ
II. TỰ LUẬN

Câu 5. Nhờ vào đâu cơ thể sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển ?

TL : Nhờ sự lớn lên và sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
Câu 6: Hãy tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet để trả lời các câu hỏi và thực hiện các yêu cầu sau :

A. Tại sao hầu hết các tế bào có kích thước rất nhỏ

B. Tế bào dài nhất trong cơ thể em là loại tế bào nào

C. Tế bào nào lớn nhất và tế bào nào nhỏ nhất

D. Sưu tập hình ảnh các loại tế bào em đã tìm hiểu được

TL : A. Hầu hết các tế bào có kích thước rất nhỏ vì : Tế bào cấu tạo nên mọi cơ thể sống từ mô, đến cơ quan và cơ thể nên tế bào cần đạt kích nhỏ nhất định.

B. Tế bào thần kinh là tế bào dài nhất trong cơ thể người, tế bào trứng là tế bào lớn nhất trong cơ thể người có thể quan sát được bằng mắt thường.

C. Tế bào lớn nhất: Tế bào tép cam, tép bưởi (có thể quan sát dễ dàng bằng mắt thường).

Tế bào nhỏ nhất: Vi khuẩn Urzwerg siêu nhỏ, dài cỡ 400 nanomét (1 nanomét = 1 phần triệu milimét).

D. Học sinh tự sưu tầm.
Câu 7: Vì sao rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi rã đông rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường ? Từ đó em hãy đưa ra cách bảo quả thực phẩm phù hợp ?

TL : Rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi rã đông rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường, vì : Trong rau quả đều chứa một hàm lượng nước (khá nhiều) nhất định. Nếu để vào ngăn đá, nước sẽ đóng băng, khi nước đóng băng làm tế bào to ra sẽ phá vỡ các bào quan, làm hỏng tế bào và làm cho rau quả chóng bị hỏng.

- Còn đối với thịt là thực phẩm tươi sống, cho vào ngăn đá sẽ hạn chế được rất nhiều vi khuẩn cũng như vi sinh vật vì nhiệt độ của ngăn đá thường là âm, với nhiệt độ này sẽ bảo quản được thịt tươi ngon, đồng thời cũng sạch sẽ ⇒ điều này cho thấy bảo quản đồ tươi sống cần để ngăn đá

- Không để rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh, cách bảo quản thực phẩm phù hợp :

+ Đông lạnh đối với đồ tươi sống

+ Rau củ quả thì cất vào ngăn mát hoặc ngăn rau riêng trong tủ lạnh

+ Cho thực phẩm vào túi hút chân không

+ Mỗi thực phẩm sẽ thích ứng với nhiệt độ bảo quản khác nhau nên không thể để chung các loại thực phẩm khác nhau vào cùng 1 ngăn

+ Đóng hộp, chai,lọ,....
II. TỰ LUẬN

Câu 8. Trứng gà là một ví dụ về tế bào có kích thước lớn. Theo em, lòng đỏ và lòng trắng của trứng gà là thành phần nào trong cấu trúc của tế bào ? Vai trò của chúng trong quá trình phát triển của trứng thành gà con là gì ?

TL : Trứng gà là một tế bào, lòng đỏ và lòng trắng thuộc cấu trúc của tế bào chất.

Nếu trứng được thụ tinh, phôi nằm ở phần lòng đỏ sẽ phát triển thành gà con nhờ chất dinh dưỡng được cung cấp bởi lòng đỏ (chủ yếu là protein) và lòng trắng (chủ yếu là nước và muối khoáng).
Câu 9. Điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực ?

TL :
Tế bào nhân sơ

(Tế bào vi khuẩn)

Tế bào nhân thực

(Tế bào động vật, thực vật)
Giống

Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Tế bào chất

Không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bao bọc, chỉ có một bào quan duy nhất là Ribosome

Có hệ thống nội màng, Tế bào chất được chia thành nhiều khoang, các bào quan có màng bao bọc, có nhiều bào quan khác nhau.
Nhân

Chưa hoàn chỉnh: không có màng nhân

Hoàn chỉnh: có màng nhân
II. TỰ LUẬN

Câu 10. Sự khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật ?

TL :
Thành phần

Tế bào động vật

Tế bào thực vật
Thành tế bào

Không có

Có, giữ hình dạng tế bào được ổn định
Tế bào chất

Có chứa: ti thể, 1 số tế bào có không bào nhỏ

Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh sáng mặt trời.
Màng tế bào




Nhân

Có nhân hoàn chỉnh

Có nhân hoàn chỉnh
Lục lạp

Không có

Có lục lạp
II. TỰ LUẬN

Câu 11. Tại sao đuôi thạch sùng bị đứt có thể mọc lại ?

TL : Thạch sùng có một số mô thần kinh, khi đuôi thạch sùng bị đứt, các mô thần kinh này vẫn hoạt động. Đó là lý do một cái đuôi khác có thể mọc ra sau khi chiếc đuôi trước đã bị đứt lìa. Chiếc đuôi mới mọc lại rất nhanh, nhưng ngắn và nhỏ hơn so với cái đuôi cũ.
II. TỰ LUẬN

Câu 12. Hãy tìm hiểu qua sách, báo và internet về thành phần cấu trúc của tế bào để trả lời các câu hỏi sau:

A. Thành phần nào giúp thực vật cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật ?

B. Thành phần nào giúp thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ ?

TL : A. Thành tế bào.

B. Lục lạp ( có chứa diệp lục ) .
Câu 13. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện số lượng tế bào thay đổi từ một tế bào bạn đầu sau ba lần phân chia. Hãy cho biết số lượng tế bào được tạo ra sau 1, 2, 3, 4, 5,... n lần phân chia từ một tế bào ban đầu. Việc tạo ra số lượng lớn tế bào mới có ý nghĩa gì đối với cơ thể ?

TL : Vẽ sơ đồ:
- Số tế bào tạo ra sau 1, 2, 3, 4, 5 ,... n lần phân chia lần lượt là: 2 ( 21 ), 4 (22) 8 (23), 16 (24 ), 32 (25 ),... 2n

- Tế bào mới tạo ra giúp cơ thể lớn lên; thay thế các tế bào chết, tế bào sai hỏng không được sửa chữa.
Câu 14. Tìm hiểu các giai đoạn (độ tuổi) phát triển của cơ thể người, em hãy cho biết mình đang thuộc độ tuổi nào. Tìm hiểu về tốc độ tăng trưởng thể chất trong độ tuổi này và quá trình nào của tế bào tham gia vào sự tăng trưởng đó. Em hãy đưa ra các lưu ý về dinh dưỡng, chế độ luyện tập và nghỉ ngơi đề cơ thể có thế phát triển thể chất tối đa.

TL : Độ tuổi dậy thì có tốc độ phát triển nhanh nhất nhờ quá trình lớn lên và phân chia tế bào. Chế độ dinh dưỡng cần đa dạng, đủ chất (thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh) và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt nhất.
Câu 15. Hãy vẽ hoặc làm mô hình mô phỏng tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ theo sự sáng tạo của em.

TL : HS tự vẽ hoặc làm mô hình

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến