Bài 3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 18h:09' 20-09-2022
Dung lượng: 20.0 MB
Số lượt tải: 720
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 18h:09' 20-09-2022
Dung lượng: 20.0 MB
Số lượt tải: 720
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 3.BÀI 3: SÔNG NGÒI
VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
Môn: Địa lí
Câu 1: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?
A. 4 B. 5
C. 6 D. 7
Đáp án: B.
Giải thích: Khí hậu châu Á gồm các đới: Đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu Xích đạo.
KIỂM TRA BÀI
Câu 2: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á
A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau
C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
Đáp án: D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
Câu 3: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới:
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
Đáp án: A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
Câu 4: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
B. Do lãnh thổ rất rộng.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Tất cả các ý trên.
Đáp án: D. Tất cả các ý trên.
Câu 6: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
Đáp án: A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
TIẾT 3.BÀI 3: SÔNG NGÒI
VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
NỘI DUNG CHÍNH
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN CHÂU Á (tiếp theo)
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
II. KHÍ HẬU CHÂU Á
III. SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
5. Đặc điểm sông ngòi
6. Các đới cảnh quan tự nhiên
Nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố sông ngòi châu Á.
1. Đặc điểm sông ngòi
Khu vực
BẮC Á
ĐÔNG Á, ĐÔNG NAM Á, NAM Á
TÂY NAM Á, TRUNG Á
Mạng lưới, hướng chảy
Nguồn cấp nước
Sông tiêu biểu
_Nhiệm vụ: Sử dụng các thông tin có sẵn để hoàn thành bảng thông tin sau_
_Thời gian: 3 phút_
S.Trường Giang, S.Mê Kông, S.Hằng…
Mạng lưới dày, chảy theo hướng TB-ĐN và B-N
Nước mưa
Băng tan
S.Ô-bi, S.Lê-na,
S. I-ê-nit-xây
S.Ti-grơ
S.Ơ-phrát
Băng và tuyết tan từ núi cao.
Sông ngòi kém phát triển
Mạng lưới dày, chảy theo hướng Nam lên Bắc
- S.Trường Giang, S.Mê Kông, S.Hằng…
- Mạng lưới dày, chảy theo hướng Nam lên Bắc
- Băng tan
- Băng và tuyết tan từ núi cao.
- S.Ti-grơ, S.Ơ-phrát
- S.Ô-bi, S.Lê-na, S. I-ê-nit-xây
- Mạng lưới dày, chảy theo hướng TB-ĐN và B-N
- Sông ngòi kém phát triển
- Nước mưa
(1)
(2)
(3)
Các sông ở Bắc Á: (1): Sông Ô - bi (2): Sông I - ê - nit - xây (3): Sông Lê - na
- Bắt nguồn từ vùng
núi cao ở trung tâm
châu lục, đổ ra BBD.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
+ Đ.Á: (1): S. A - mua, (2) : S. Hoàng Hà, (3) : S. Trường Giang. + Đ.N.Á: (4): S. Mê - kông. + N.Á: (5): S.Hằng, (6): S. Ấn.
- Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi trung tâm đổ nước ra đại dương: TBD, AĐD.
(1)
(2)
(3)
(4)
- Các sông ở khu vực: +Trung Á: (1): S. Xưa Đa - ri - a; (2): S. A - mu Đa - ri - a. +Tây Nam Á: (3): S. Ti - grơ; (4): S. Ơ - phrát.
- Mạng lưới sông thưa thớt,
càng về hạ lưu lượng nước
sông càng giảm.
1. Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Công, Ấn, Hằng) nhưng phân bố không đều.
- Chế độ nước phức tạp.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày , mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan.
+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa.
+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan.
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Đập Tam Hiệp – Hồ Bắc, Trung Quốc: Công suất 22.500 MW
Dọc theo kinh tuyến 80° châu Á có các đới cảnh quan nào?
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
A: Đới cảnh quan
B: Đới khí hậu
Rừng nhiệt đới ẩm
Ôn đới
Hoang mạc và bán hoang mạc
Cận nhiệt
Rừng lá kim
Xích đạo
Rừng cận nhiệt đới ẩm
Nhiệt đới
Đài nguyên
Cực và cận cực
_Nhiệm vụ: Dựa vào hình 2.1 (SGK/7) và Hình 3.1 (SGK/11), _
_Hãy nối các ô ở cột A với các ô ở cột B cho phù hợp_
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.
+ Thảo nguyên hoang mạc, cảnh quan núi cao.
- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu…
Rừng lá kim
Rừng nhiệt đới
Xavan
Rừng cận nhiệt
Sông ngòi, cảnh quan tiêu biểu của Việt Nam là gì? Chúng ta đã và đang khai thác sông ngòi và cảnh quan như thế nào để phát triển kinh tế? Củng cố
KẾT THÚC
VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
Môn: Địa lí
Câu 1: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?
A. 4 B. 5
C. 6 D. 7
Đáp án: B.
Giải thích: Khí hậu châu Á gồm các đới: Đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu Xích đạo.
KIỂM TRA BÀI
Câu 2: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á
A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau
C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
Đáp án: D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
Câu 3: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới:
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
Đáp án: A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
Câu 4: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
B. Do lãnh thổ rất rộng.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Tất cả các ý trên.
Đáp án: D. Tất cả các ý trên.
Câu 6: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
Đáp án: A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
TIẾT 3.BÀI 3: SÔNG NGÒI
VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
NỘI DUNG CHÍNH
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN CHÂU Á (tiếp theo)
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
II. KHÍ HẬU CHÂU Á
III. SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
5. Đặc điểm sông ngòi
6. Các đới cảnh quan tự nhiên
Nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố sông ngòi châu Á.
1. Đặc điểm sông ngòi
Khu vực
BẮC Á
ĐÔNG Á, ĐÔNG NAM Á, NAM Á
TÂY NAM Á, TRUNG Á
Mạng lưới, hướng chảy
Nguồn cấp nước
Sông tiêu biểu
_Nhiệm vụ: Sử dụng các thông tin có sẵn để hoàn thành bảng thông tin sau_
_Thời gian: 3 phút_
S.Trường Giang, S.Mê Kông, S.Hằng…
Mạng lưới dày, chảy theo hướng TB-ĐN và B-N
Nước mưa
Băng tan
S.Ô-bi, S.Lê-na,
S. I-ê-nit-xây
S.Ti-grơ
S.Ơ-phrát
Băng và tuyết tan từ núi cao.
Sông ngòi kém phát triển
Mạng lưới dày, chảy theo hướng Nam lên Bắc
- S.Trường Giang, S.Mê Kông, S.Hằng…
- Mạng lưới dày, chảy theo hướng Nam lên Bắc
- Băng tan
- Băng và tuyết tan từ núi cao.
- S.Ti-grơ, S.Ơ-phrát
- S.Ô-bi, S.Lê-na, S. I-ê-nit-xây
- Mạng lưới dày, chảy theo hướng TB-ĐN và B-N
- Sông ngòi kém phát triển
- Nước mưa
(1)
(2)
(3)
Các sông ở Bắc Á: (1): Sông Ô - bi (2): Sông I - ê - nit - xây (3): Sông Lê - na
- Bắt nguồn từ vùng
núi cao ở trung tâm
châu lục, đổ ra BBD.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
+ Đ.Á: (1): S. A - mua, (2) : S. Hoàng Hà, (3) : S. Trường Giang. + Đ.N.Á: (4): S. Mê - kông. + N.Á: (5): S.Hằng, (6): S. Ấn.
- Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi trung tâm đổ nước ra đại dương: TBD, AĐD.
(1)
(2)
(3)
(4)
- Các sông ở khu vực: +Trung Á: (1): S. Xưa Đa - ri - a; (2): S. A - mu Đa - ri - a. +Tây Nam Á: (3): S. Ti - grơ; (4): S. Ơ - phrát.
- Mạng lưới sông thưa thớt,
càng về hạ lưu lượng nước
sông càng giảm.
1. Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Công, Ấn, Hằng) nhưng phân bố không đều.
- Chế độ nước phức tạp.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày , mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan.
+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa.
+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan.
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Đập Tam Hiệp – Hồ Bắc, Trung Quốc: Công suất 22.500 MW
Dọc theo kinh tuyến 80° châu Á có các đới cảnh quan nào?
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
A: Đới cảnh quan
B: Đới khí hậu
Rừng nhiệt đới ẩm
Ôn đới
Hoang mạc và bán hoang mạc
Cận nhiệt
Rừng lá kim
Xích đạo
Rừng cận nhiệt đới ẩm
Nhiệt đới
Đài nguyên
Cực và cận cực
_Nhiệm vụ: Dựa vào hình 2.1 (SGK/7) và Hình 3.1 (SGK/11), _
_Hãy nối các ô ở cột A với các ô ở cột B cho phù hợp_
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.
+ Thảo nguyên hoang mạc, cảnh quan núi cao.
- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu…
Rừng lá kim
Rừng nhiệt đới
Xavan
Rừng cận nhiệt
Sông ngòi, cảnh quan tiêu biểu của Việt Nam là gì? Chúng ta đã và đang khai thác sông ngòi và cảnh quan như thế nào để phát triển kinh tế? Củng cố
KẾT THÚC
 







Các ý kiến mới nhất