Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyên đề dạy học và hoạt động GD phát triển PC, NL học sinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Văn Mỹ
Ngày gửi: 21h:28' 23-09-2022
Dung lượng: 989.3 KB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC MÔN: TOÁN Người thực hiện: Danh Văn Mỹ
A. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VỀ PHẨM CHẤT

1. Khái niệm:

Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ , hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.

CT GDPT 2018 hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất ( PC) chủ yếu sau : _Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm._

2 . Các phẩm chất cần đạt ở cấp tiểu học
Phẩm chất

Biểu hiện của phẩm chất
1, Yêu nước

- Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.

- Yêu quê hương, tự hào về quê hương.

- Kính trọng , biết ơn người lao động, người có công với nước; tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với những người có công với nước

2. Nhân ái

2.1. Yêu quý mọi người:

*Yêu quý, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình. *Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô và những người khác. *Nhường nhịnh và giúp đỡ em nhỏ; quan tâm, động viên khích lệ bạn bè. *Biết chia sẽ với những người có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiên tai.
_2.2. Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người_

*Tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn cảnh gia đình. *Không phân biệt đối xử, chia rẽ của bạn. *Sẵn sàn tha thứ cho những hành vi có lỗi của bạn.
3. Chăm chỉ

_3.1. Ham học_

*Đi học đầy đủ, đúng giờ. *Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập. *Thích đọc sách để mở rộng hiểu biết. *Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
_3.2. Chăm làm_

*Thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp, cộng đồng vừa sức với bản thân. *Thường xuyên tham gia công việc gia đình vừa sức với bản thân.
4. Trung thực

- Thật thà, ngay thẳng trong học tập và lao động; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trước người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác.

*Không nói dối; luôn giữ lời hứa với người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác; mạnh dạn nhận lỗi , nhận thiếu sót của bản thân.
- Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác.

- Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.

5. Trách nhiệm

_5.1. Có trách nhiệm với bản thân_

*Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. *Có ý thức sinh hoạt nền nếp
_5.2. Có trách nhiệm với gia đình_

*Có ý thức giữ gìn đồ dùng trong nhà, không làm hỏng, làm mất đồ dùng của cá nhân và gia đình. *Không bỏ thừa đồ ăn, thức uống; có ý thức tiết kiệm tiền bạc, điện nước trong gia đình
_5.3. Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội_

*Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy ước của tập thể; giữ vệ sinh chung; bảo vệ của công. *Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau tại trường học, nơi ở và nơi công cộng. *Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành luật lệ nơi công cộng. *Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. *Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
_5.4. Có trách nhiệm với môi trường sống:_

*Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh và các con vật có ích. *Có ý thức giữ vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi. *Không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VỀ NĂNG LỰC

1. Khái niệm

CT GDPT 2018 nêu: “ Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập , rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức , kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.”

2. CT GDPT 2018 hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi:
2.1. Những năng lực chung : được hình thành và phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục:

_NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo._

2.2. Những năng lực đặc thù : được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: _NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL khoa học; NL công nghệ; NL tin học; NL thẩm mĩ, NL thể chất._

Tóm lại:

NL chung và NL đặc thù trong CT GDPT 2018 đều được hình thành và phát triển thông qua các môn học, hoạt động giáo dục; NL đặc thù vừa là mục tiêu vừa là “ đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung.
3. Các năng lực chung cần đạt ở cấp tiểu học

Tự khẳng định và bảo vệ quyền , nhu cầu chính đáng

Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình

Tự định hướng nghề nghiệp

Tự học, tự hoàn thiện

Tự lực

3.1.Năng lực tự chủ và tự học
Tổ chức và thuyết phục người khác

Đánh giá hoạt động hợp tác

Hội nhập quốc tế

Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và thái độ giao tiếp

Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác

3.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác
3.3. NL giải quyết vấn đề, sáng tạo

3.1.1
*Nhận ra ý tưởng mới
3.1.2
*Phát hiện và làm rõ vấn đề
3.1.2
*Hình thành và triển khai ý tưởng mới
3.1.4
*Đề xuất, lựa chọn giải pháp
3.1.5
*Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề
3.1.6
*Tư duy độc lập
4. Năng lực đặt thù : Năng lực tính toán

Năng lực tư duy và lập luận toán

Năng lực mô hình hoá toán học

Năng lực giải quyết vấn đề toán học

Năng lực giao tiếp toán học

Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
B. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

*Định hương chung về phương pháp dạy học ( PPDH) phát triển PC, NL nêu trong CT GDPT 2018:
_1.1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển các PC chủ yếu, NL chung và NL đặc thù, cụ thể sau:_

- Góp phần hình thành, phát triển các PC chủ yếu với những biểu hiện cụ thể như : tính kĩ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

- Góp phần hình thành và phát triển NL chung : NL tự chủ và tự học; NL giáo tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sang tạo.

- Góp phần hình thành và phát triển NL đặc thù như : NL tính toán; NL ngôn ngữ; và các NL đặc thù khác.
_1.3. Linh hoạt trong việc vận dụng các PPDH, kĩ thuật dạy học tích cực._

_1.2. Quán triệt tinh thần “ lấy người học làm trung tâm”, phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh ( đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó), phù hợp với nhu cầu, NL và cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh._

_1.4. Sử dụng đầy đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học môn toán ._

_1.5. Phát triển niềm tin về vị trí, vai trò tích cực của toán học đối với đời sống con người trong xã hội hiện đại._

2. Đặc điểm, yêu cầu của dạy học phát triển PC, NL trong môn Toán

_2.1. Năm đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển PC, NL trong môn Toán_

a) Xác định yêu cầu cần đạt về PC, NL ( kết quả đầu ra mong đợi). Nhấn mạnh NL môn Toán không chỉ bao hàm kiến thức , kĩ năng, kĩ xảo, mà còn cả động cơ, thái độ, hứng thú và niềm tin trong học toán. Muốn có NL toán học sinh phải rèn luyện , thực hành, trải nghiệm trong học tập môn Toán.
b) Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì học sinh làm được. Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiển. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

c) Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

d) Xây dựng môi trường dạy học tương tác tích cực. Phối hợp các hoạt động tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc hoạt động cùng cả lớp và hoạt động giữa GV và HS trong quá trình dạy học môn toán.

e) Khuyến khích việc ứng dụng thiết bị, công nghệ dạy học môn toán, nhằm tối ưu hoá việc phát huy NL của người học.
_2.2. Năm yêu cầu của dạy học phát triển PC và NL trong môn toán_

a) Trước hết cần xác đinh các thành tố cốt lõi của NL toán học và yêu cầu cần đạt mà người học cần phải có trong quá trình học tập ở nhà trường và để hoạt động hữu ích, có hiệu quả trong thực tế đời sống.

b) Chọn lựa và tổ chức nội dung dạy học không chỉ dựa vào tính hệ thống , logic của khoa học toán mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của học sinh tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp , liên môn, góp phần hình thành, rèn luyện và làm chủ các “ kỹ năng sống”.

c) Lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

d) Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức : _tự đánh giá; ĐG thường xuyên; ĐG định kỳ; ĐG thông qua sản phẩm của HS… _Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn toán.

e) Tăng cường sự gắng kết giữa nhà trường với gia đình cũng là yếu tố thúc đẩy sự phát triển NL học toán của HS.
3. Vận dụng một số PP và KT dạy học tích cực góp phần phát triển PC, NL học sinh tiểu học qua dạy học môn Toán.

_3.1. Một số PP dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL học sinh trong dạy học môn toán_

- PPDH “ Hợp tác”

- PPDH “ Bàn tay nặn bột”

- PPDH “ Phát hiện và giải quyết vấn đề”

- PPDH “ Dự án”

- PPDH “ Tình huống”

- PPDH “ Thực hành”

- PPDH “ Thí nghiệm”

- PPDH “ Lớp học đảo ngược”

- PPDH “ Tích hợp”

- PPDH “ Chia nhóm”
_3.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển PC, NL học sing qua dạy học môn Toán_

1. KTDH “ Động não”

2. KTDH “ Sơ đồ tư duy”

3. KTDH “ KWL”

4. KTDH “ XYZ”

5. KTDH “ Các mảnh ghép”

6. KTDH “ Khăn trải bàn”

7. KTDH “ DH theo trạm”

8. KTDH “ Đọc tích cực”

9. KTDH “ Đóng vai”

10. KTDH “ Ô bi”

11. KTDH “ Bể cá”

12. KTDH “ Tia chớp”
C. LỰA CHỌN MỤC TIÊU, XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP VÀ KTDH PHÁT TRIỂN PC, NL HỌC SINH TIÊU HỌC QUA DẠY HỌC MÔN TOÁN

*Lựa chọn mục tiêu và nội dung dạy học phát triển PC, NL học sinh
_1.1. Lựa chọn và xác định mục tiêu DH phát triển PC, NL HS_

Mục tiêu là yếu tố để triển khai chương trình GD, chương trình môn học nói chung và của mỗi bài học nói riêng. Mục tiêu quy định các thành tố còn lại của quá trình DH ( nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức DH, kiểm tra đánh giá.) Do đó mục tiêu phải xác định chính xác thì việc phát triển NL cho HS mới có hiệu quả.

DH phát triển NL gồm quá trình HS tự chiếm lĩnh , hình thành, phát triển kiến thức, kĩ năng và những kết quả đó. Trong DH phát triển năng lực, cọi trọng quá trình HS trải nghiệm , phân tích, khám phá rút ra kiến thức , kĩ năng và khả năng vận dụng vào thực tiễn.

Do đó, mục tiêu DH phải làm rõ hai yếu tố: _quá trình và kết quả_

+ _Quá trình _: HS phải tư duy như thế nào ? Giải quyết vấn đề gì ? Thực hiện HĐ gì ?.....

+ _Kết quả _: HS làm được gì ? HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn như thế nào ?
_1.2. Lựa chọn và xác định nội dung DH phát triến PC, NL cho HS_

- Nội dung DH môn toán ở tiểu học do CT GDPT môn Toán quy định, bao gồm hệ thống tri thức, thái độ, kĩ năng, hành vi,…

- Nội dung bài học được cụ thể hoá từ nội dung của chương trình. Việc lự chọn nội dung chi tiết của bài học do mục tiêu của bài quy định.

* Nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn toán :

+ Căn cứ vào mục tiêu của môn Toán đã được cụ thể hoá thành yêu cầu cần đạt ( trong đó xác định rõ hai yếu tố quan trọng là : _kĩ năng tiến trình và kết quả đầu ra mong đợi_).

+ Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hoá , truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại; phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh cấp học.

+ Xác định nội dung tối thiểu bắt buộc và đường phát triển của các mạch và các chủ đề nội dung then chốt, sao cho tạo được cơ hội để hình thành, phát triển các PC, NL toán học cần đạt
_2. Lựa chọn PP và hình thức DH phát triển PC, NL HS_

_2.1. Lựa chọn và xác định PPDH phát triển PC, NL HS_

Khi lựa chọn PPDH cần chú ý đến các quan điểm sau:

- Chú trọng đến dạy HS cách học và phát triển khả năng tự học của HS.

- Thiết kế, tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho HS

- Coi trong việc phát triển tư duy của HS

Quán triết các quan điểm trên, khi thiết kế và tổ chức một bài học, GV cần lựa chọn và vận dụng PP trên cơ sở căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định

+ Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

+ Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của HS trong lớp
+ Căn cứ vào phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức bài học

+ Căn cứ vào thời gian thực hiện bài học.

+ Căn cứ vào điều kiện thực tiễn cuộc sống địa phương phục vụ bài học.

_2.2. Lựa chọn và vận dụng hình thức tổ chức DH phát triển PC, NL HS_

Hình thức tổ chức DH là biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối hợp giữa GV và HS. Những hình thức tổ chức DH cần được chú trọng vận dụng trong quá trình DH phát triển NL HS :

a) DH theo nhóm nhỏ: là hình thức tổ chức DH , mà những HS trong nhóm nhỏ tương tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ học tập chung của mình. Khi vận dụng hình thức này, GV cần:

- Xác định mục tiêu của hoạt động

- Lựa chọn nội dung phù hợp.

- Vận dụng PPDH tích cực
- Tổ chức nhóm phù hợp

- Giao nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm rằng tất cả các nhóm, mọi HS trong các nhóm đều hiểu rõ nhiệm vụ.

- Kiểm soát, giám sát hoạt động của nhóm

- Tổ chức cho HS trình bày, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

- Đánh giá và tạo điều kiện cho HS tự đánh giá hoạt động của nhóm.

b) Dạy học cá nhân: là hình thức tổ chức DH được thực hiện trên cơ sở tương tác trực tiếp giữa GV và một cá nhân HS. DH cá nhân mang lại hiệu quả cao trong việc phát triển PC, NL HS, vì:

- Mỗi HS trong lớp có sự khác biệt về trình độ, trí thông minh, NL nhận thức, sự phát triển tư duy…. Do đó DH phát triển NL sẽ có hiệu quả hơn nếu phù hợp với tốc độ, cường độ, tiến độ, điều kiện học tập của mỗi HS.

- DH phát triển NL sẽ có hiệu quả cao nếu GV xác định chính xác “ vùng phát triển hiện tại” của mỗi HS và tác động phù hợp đến “ vùng phát triển gần nhất” của cá nhân đó, giúp từng HS thành công trong học tập.
D. QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC KẾ HOẠCH BÀI HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA DH MÔN TOÁN

1. Cấu trúc bài học môn toán theo phát triển NL

Với mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực, được thực hiện thông qua các hoạt động sau:

- Trải nghiệm ( khởi động)

- Phân tích, khám phá, rút ra bài học

- Thực hành, luyện tập

- vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

a) Trải nghiêm ( khởi động):

GV cần tạo ra các tình huống có vấn đề để học sinh được trải nghiệm bằng cách huy động , tìm ra hướng giải quyết vấn đề. Hoạt động trải nghiệm được thiết kế dựa trên mục tiêu bài học và những kiến thức đã có của HS. Hoạt động trải nghiệm sẽ giúp HS hứng thú trong học tập, thôi thúc HS khám phá tìm hiểu kiến thức mới.
b) Phân tích, khám phá, rút ra bài học

Hoạt động phân tích, khám phá – rút ra bài học cần phải được thiết kế với các hình thức học tập phong phú giúp HS huy động kiến thức, chia sẽ và hợp tác trong học tập để thu nhận kiến thức mới. Sau khi HS đã phát hiện ra kiến thức mới, GV là người chuẩn hoá lại kiến thức cho HS để rút ra bài học.

c) Thực hành, luyện tập:

Hoạt động này cần được thiết kế sau cho mỗi HS đều được tự mình giải quyết vấn đề rồi chia sẽ với bạn về cách giải quyết vấn đề. Khi thiết kế hoạt động này GV cần xác định được những thuận lợi, khó khăn của HS, dự kiến những tình huống HS cần trợ giúp trong học tập

d) Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

GV nên tổ chức cho HS chơi trò chơi để HS củng cố, khắc sâu và nhớ lâu kiến thức. Lưu ý trò chơi phải đạt được mục tiêu và phù hợp với lứa tuổi.
2. Thiết kế kế hoạch bài học
Ngày…..tháng……năm………

Toán : tiết…….

Tên bài:………………………………..

I.Mục tiêu

*Kiến thức, kĩ năng *NL, PC

II. Đồ dung dạy học *GV *HS

III. Hoạt động dạy học chủ yếu *Hoạt động trải nghiệm ( Khởi động) *Hoạt động phân tích – rút ra bài học *Hoạt động thực hành, luyện tập *Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển NL cho HS; rút kinh nghiệm.
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi Họ và tên giáo viên:

Tổ : 2 Danh Văn Mỹ

Ngày: 30 / 9 / 2021

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học : Toán Lớp : 2

Tên bài học: GIỜ, PHÚT Số tiết: 1

Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 10 năm 2021

( Bộ sách cánh diều)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60

-Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,số 6

- Vận dụng hiểu biết về giờ, phút vào thực tiễn cuộc sống

Tạo cơ hội hình thành và phát triển:

-_Năng lực:_ Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học.

-_Phẩm chất_ : chăm chỉ và trách nhiệm (Học sinh tích cực thảo luận, hăng hái tham gia xây dựng bài và tiết học diễn ra một cách sôi nổi.)
* _Tích hợp_: Tích hợp với môn kể chuyện, hát nhạc và đọc thơ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ 1.Chuẩn bị của GV:_

Máy chiếu, máy tính, đồng hồ treo tường, mô hình đồng hồ, phiếu học tập, trò chơi tìm ô chữ bí mật, tình huống vận dụng thực tiễn; 2 bộ tranh về 2 mẫu chuyện: bạn Mèo đi học đúng giờ và bạn Thỏ đi học trễ giờ.

_ 2. Chuẩn bị của học sinh:_

Bút, thước, mô hình đồng hồ trong bộ đồ dùng học toán 2.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động.

* Mục tiêu:

- Học sinh nói được tác dụng của đồng hồ, đọc được đồng hồ chỉ đúng giờ và tham gia các hoạt động khởi động vui vẻ và sôi nổi.

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và phân biệt về môn âm nhạc.
- _Phương pháp_: Phương pháp động não.

- _Hình thức tổ chức_: Trò chơi mang tên “Ô chữ bí mật”

- _Nội dung hoạt động_:

+ GV cho HS lần lượt nghe 2 đoạn nhạc ứng với 2 ô chữ đầu tiên.

+ HS trả lời được 2 câu hỏi này nhằm giới thiệu cho HS về ý nghĩa của chiếc đồng hồ

+ GV cho HS trả lời lần lượt 2 câu hỏi sau có nội dung liên quan đến đồng hồ chỉ đúng giờ (đã học ở lớp 1)

Từ 4 câu hỏi ở trò chơi ô chữ bí mật, GV dễ dàng giới thiệu bài học mới hôm nay.

Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới

* Mục tiêu

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60

-Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,số 6
- _Hình thành và phát triển năng lực:_ Năng lực tư duy về toán học, năng lực giao tiếp toán học và năng lực sử dụng công cụ toán toán

_ _
_- Phương pháp_: thảo luận nhóm 4 học sinh.

_ - Đồ dùng dạy học_: HS sử dụng mô hình đồng hồ trong bộ đồ dùng học toán 2

- Nội dung:

_ 1/ Cùng nhau khám phá chiếc đồng hồ có hai kim và các chữ số:_

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.

- HS quan sát đồng hồ, trao đổi và trả lời các câu hỏi ở phiếu học tập của nhóm mình.
_+ Đồng hồ có mấy kim? _

_ + Trên mặt đồng hồ có bao nhiêu số?_

_ + Hãy quay kim theo từng nhịp từ số 12 đến số 1 và em thử đếm xem có mấy nhịp? _

- Thời gian cho hoạt động nhóm là 3 phút; các nhóm tổ chức và báo cáo kết quả.

- Các nhóm khác đối chiếu với kết quả của nhóm mình để nhận xét.

- GV tổng hợp để chốt lại kiến thức cho học sinh như:_ Mỗi chiếc đồng hồ có hai kim, kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút; trên mặt đồng hồ có 12 số, mỗi vạch nhỏ chỉ đơn vị là phút. Khi HS quay kim phút chạy từng nhịp giữa số 12 và số 1 thì GV cho HS đếm cụ thể trên chiếc đồng hồ của mình và các em đếm được 5 nhịp. Mỗi nhịp ứng với 1 phút; như vậy kim phút chạy từ số 12 đến số 1 là được 5 phút._

_2/ HS nhận biết 1 giờ = 60 phút_

- GV cho HS quan sát trên mặt đồng hồ, đếm các vạch nhỏ để nhận biết xem 1 giờ bằng bao nhiêu phút. Những em thông minh có thể có những cách đếm nhanh hơn, chẳng hạn : 5-10-15-20……60

- Như vậy HS sẽ quan sát kim phút chạy 1 vòng được 60 nhịp hay là 60 phút. Lúc này HS sẽ rút ra được kết luận: 1 giờ = 60 phút.

- GV cho cả lớp thực hành đếm nhanh: 5 – 10 – 15 – 20 – …. – 60 để ghi nhớ cách thức đếm.
_3/ HS đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6_

- GV chiếu trên màn hình các mặt đồng hồ để HS nhận dạng và đọc giờ, phút từng đồng hồ.
+ Đồng hồ 1: Chỉ 8 giờ đúng để HS đọc.

+ Đồng hồ 2: Kim phút chỉ số 3.

- Lúc này GV yêu cầu HS đếm các nhịp từ số 12 đến số 3 để ghi nhận: Khi kim phút chạy tới số 3 tức là chạy được 15 phút.

- GV hướng dẫn HS đọc: 8 giờ 15 phút.

+ Đồng hồ 3: Kim phút chạy tới số 6.

- Tương tự GV cho HS đếm và ghi nhận: Khi kim phút chạy tới số 6 tức là chạy được 30 phút.

GV hướng dẫn HS đọc: _8 giờ 30 phút_

GV giới thiệu cách đọc khác: _8 giờ 30 phút_ hay còn đọc là _tám giờ rưỡi_

- GV tổ chức cho HS đố vui theo nhóm đôi:

GV tổ chức cho 2 em cùng ngồi cạnh nhau thành nhóm đôi và sử dụng mô hình đồng hồ trong bộ đồ dùng học toán 2 để đố bạn bên cạnh đây là mấy giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6

Yêu cầu một nhóm đôi thể hiện trước lớp: Đố bạn như thế nào và trả lời ra sao? Em có nhận xét gì về câu trả lời của bạn? (Như vậy ta đã rèn cho HS kĩ năng tự tin khi trình bày trước tập thể.)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành

* Mục tiêu:

-Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,số 6

HS sẽ đọc được đồng hồ chỉ đúng giờ, đồng hồ có kim phút chỉ số 3, số 6 và vẽ được kim theo yêu cầu. Cộng, trừ một số phép tính đơn giản với số đo là giờ, phút

- _Phương pháp_: Thực hành theo hình thức cá nhân

_ - Đồ dùng dạy học_: Phiếu bài tập (các bài tập trong sách giáo khoa)

- _Nội dung hoạt động_: GV yêu cầu nhóm trưởng lên nhận phiếu và phát cho các bạn trong nhóm mỗi em một phiếu.

HS làm bài cá nhân trên phiếu BT trong thời gian 5 phút. GV thu bài làm của các em ở hoạt động này và cho các em trình bày trước lớp về phiếu BT của mình.
PHIẾU BÀI TẬP

Bài 1: Trang 34 sgk cánh diều toán 2 tập 2

Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

1 2 3 4

Trả lời:

Đồng hồ 1: ………….giờ…………phút Đồng hồ 3: ………giờ …..phút

Đồng hồ 2: ………….giờ………..phút Đồng hồ 4: ……….giờ…….phút

Bài 2: Trang 34 sgk cánh diều toán 2 tập 2

Quy kim trên đồng hồ để đồng hồ chỉ

a. 4 giờ 15 phút, 5 giờ rưỡi, 11 giờ 15 phút, 14 giờ 15 phút.

b. 13 giờ rưỡi, 14 giờ 15 phút, 19 giờ 15 phút, 22 giờ 30 phút.

HS thực hành quay kim đồng hồ theo từng yêu cầu của bài tập:
Bài 3: Trang 35 sgk cánh diều toán 2 tập 2

Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi:
Câu trả lời:

a/ Bạn Nam và các bạn đến hồ Hoàn Kiếm lúc …………..giờ…………phút.

b/ Nam và các bạn đến chùa Một Cột lúc :………..giờ………phút.

c/ Nam và các bạn đến Văn Miếu lúc :………..giờ…….phút

d/ Nam và các bạn lên xe ra về lúc :………giờ…..phút

Bài 4: Trang 35 sgk cánh diều toán 2 tập 2

Hãy nói về thời gian mở cửa và đóng của của các địa điểm dưới đây:
Trả lời:

1.Bể bơi trẻ em mở cửa:

Buổi sáng : Từ ………….giờ…………….phút đến ……………..giờ…………phút

Buổi chiều: Từ :…………….giờ…………phút đến …………..giờ …………phút

2. Thư viện thiếu nhi mở cửa :

Buổi sáng : Từ …………giờ ………….phút đến ………….giờ …………phút

Buổi chiều : Từ …………giờ…………phút đến ………….giờ……………phút

Trong quá trình HS làm bài, GV nên quan sát, hướng dẫn, đánh giá quá trình làm bài của các em. Sau 5 phút làm bài, GV thu lại phiếu của các em để trình chiếu lên bảng lớp và nhận xét, sửa chữa cụ thể cho từng bài. Đối với bài làm tốt, bài làm chưa tốt hoặc những bài làm đúng rồi nhưng mà các em vẽ không cẩn thận . v.v.
_Ví dụ_: Kim phút và kim giờ vẽ bằng nhau; kim phút hoặc kim giờ vẽ không được thẳng….
Đáp án : Bài 1: Thứ tự giờ của các đồng hồ là:

Đồng hồ 1: 7 giờ 15 phút Đồng hồ 3 : 2 giờ 30 phút,

Đồng hồ 2 :11 giờ 30 phút, Đồng hồ 4 :10 giờ 15 phút.

Bài2:
Bài 3: Đáp án::

Nam và các bạn đến Hồ Hoàng Kiếm lúc 8 giờ 15 phút

Nam và các bạn đến chùa Một Cột lúc 9 giờ 30 phút

Nam và các bạn đến Văn Miếu lúc 14 giờ 30 phút (hay 2 giờ 30 phút chiều)

Nam và các bạn lên xe ra về lúc 16 giờ 15 phút (hay 6 giờ 15 phút chiều)

Bài 4: Hồ bơi trẻ em mở cửa:

Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ 30 phút

Chiều từ 4 giờ 15 phút đến 7 giờ.

Thư viện thiếu nhi mở cửa:

Sáng từ 8 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút

Chiều từ 1 giờ 30 phút đến 5 giờ 15 phút.

Qua hoạt động này, GV có nguyện vọng: Các em đánh giá được mức độ hiểu bài của mình ở mức độ thích hợp, thích ứng với khi làm việc nhóm và bạn sẽ cảm thấy trong nhóm bạn với hoạt động vừa rồi các em hoạt động như thế nào? Các em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động đấy có phù hợp với từng cá nhân HS hay không? (_GV có thể dành ít phút để các em bày tỏ những yêu cầu nêu trên mà mình đã thực hiện)_
Hoạt động 4: Vận dụng, sáng tạo

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về giờ, phút vào thực tiễn cuộc sống

GV cho HS vẽ để ghi nhớ kiến thức vừa học.

HS tham gia chơi trò chơi “Sáng tác và kể chuyện theo nội dung tranh”.

_- Phương pháp_: Kể chuyện trong nhóm 4 HS.

_* Hoạt động 1_: Sáng tác và kể chuyện theo nội dung vừa lập.

_ - Nội dung và hình thức:_

GV tổ chức cho HS từng nhóm thực hiện 1 trong 2 nội dung câu chuyện như sau:

+ Bộ tranh 1: Gồm 5 bức tranh có nội dung kể về bạn Mèo đi học đúng giờ.

+ Bộ tranh 2: Gồm 5 bức tranh có nội dung kể về bạn Thỏ đi học trễ giờ.

- _Cách thực hiện_: Yêu cầu các nhóm sắp xếp các bức tranh theo trình tự thích hợp, sáng tác thành một câu chuyện và kể trước lớp về câu chuyện mà nhóm mình vừa sáng tác trong thời gian là 5 phút.

Cả lớp cùng nhận xét, tuyên dương

Sau đây là gợi ý nội dung của từng bộ tranh:
_+ Tranh 1: Bạn mèo đi học đúng giờ_

Khi bạn Mèo thức dậy đồng hồ kêu lúc 6 giờ như thế nào? Đồng hồ chỉ 6 giờ 15 phút thì bạn Mèo đã làm gì ? Đồng hồ chỉ 6 giờ 30 phút bạn Mèo làm gì? Và bạn mèo đến trường lúc mấy giờ?

HS sẽ sắp xếp những bức tranh này để hoạt động theo nhóm và sáng tác ra câu chuyện theo cách diễn đạt của nhóm mình và từ đó các em sẽ học tập được ứng dụng trong thực tế cuộc sống là: _Nếu như mình dậy đúng giờ khi chuông đồng hồ kêu, ăn sáng đúng giờ, đến trường đúng giờ thì tiết học mình sẽ có tâm trạng rất vui, gặp gỡ bạn bè, trao đổi kiến thức trước khi tiết học bắt đầu._

_+ Tranh 2: Là bức tranh kể về bạn Thỏ đi học trễ giờ:_

_ _ Khi mà kim đồng hồ reo chuông lúc 6 giờ thì bạn Thỏ tắt phụt đi và cố gắng ngủ tiếp thêm một thời gian nữa. Như vậy bạn thức dậy muộn lúc đồng hồ chỉ 7 giờ, bạn cuốn cuồng không kịp ăn sáng, đánh răng, rửa mặt và bạn đến trường, bạn cảm thấy rất buồn khi mà mình đã đến muộn mất 1,2 phút. Cô giáo đã nhắc nhở bạn và bạn hứa sẽ rút kinh nghiệm hơn trong những buổi học sau.
Qua hai câu chuyện này, GV muốn nhắn nhủ HS về bài học của việc đi học đúng giờ và đi học trễ giờ. Tình trạng này chúng ta thường vẫn gặp trong nhà trường, trong lớp của mình.

_ GV đã tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS vào trong tiết học toán._

_* Hoạt động 2_: Đọc thơ

GV đưa ra bài thơ: Đồng hồ quả lắc

Yêu cầu HS đọc đồng thanh trước lớp, giúp học sinh biết được ý nghĩa của từng giờ, từng phút và thời gian quý như thế nào đối với đời sống của con người nói chung và đối với từng HS nói riêng khi mà các em học hành từng giờ, từng phút, các em tiến bộ như thế nào và sau này đạt kết quả ra sao.

_ GV tích hợp giáo dục đạo đức và giáo dục kĩ năng sống cho HS._

* Nhận xét dặn dò:

GV tổ chức cho một vài HS nói lên cảm xúc của minh khi tham gia bài học.

GV nhận xét tiết học.

Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở và chuẩn bị bài học sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

…………………………………………………………………………………….
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓