báo cáo biện pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Hiển
Ngày gửi: 07h:54' 25-09-2022
Dung lượng: 820.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Hiển
Ngày gửi: 07h:54' 25-09-2022
Dung lượng: 820.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC GIẢNG DẠY
NGƯỜI BÁO CÁO: LỮ VĂN HUỆ
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3A1 thực hiện chính xác dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, Trường Tiểu học Trường Xuân 1, huyện Tháp Mười.
BÁO CÁO
Biện pháp đã thực hiện
Thực trạng và nguyên nhân
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3A1 thực hiện chính xác dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, Trường Tiểu học Trường Xuân 1, huyện Tháp Mười.
1
2
Hiệu quả và khả năng áp dụng
3
THỰC TRẠNG
Thực trạng thứ nhất
Thực trạng thứ hai
Thực trạng thứ ba
Hạn chế về khả năng phân tích.
Chưa phân biệt được hai kiểu bài.
Hạn chế về khả năng tư duy để giải chính xác bài toán dạng rút về đơn vị
Thực trạng
22HS/32HS
68,75%
10HS/32HS 31,25%
9HS/32HS22,13%
23HS/32HS 71,88%
10 HS/32HS
31,25%
22HS/32HS
68,75%
NGUYÊN NHÂN
KHÁCH QUAN
CHỦ QUAN
*Trình độ không đồng đều. *Do nghỉ dịch bệnh covid 19 các em ham chơi lơ là trong học tập *gia đình kinh tế còn khó khăn ít quan tâm đến việc học của các em .
*Việc hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức và vận dụng kỹ năng để giải dạng toán này thực hiện chưa thật kỹ. * Chưa tăng cường việc luyện tập, thực hành *Các em chưa phân biệt được 02 kiểu bài cơ bản
Bản thân tôi chưa phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh.
Các biện pháp
đã thực hiện
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
Củng cố kiến thức về cách giải các kiểu bài toán
4
Phối hợp với phụ huynh học sinh
5
Hướng dẫn học sinh phân biệt 02 kiểu bài toán
1
3
Kết hợp hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị và cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan
Hướng dẫn học sinh phân biệt 02 kiểu bài toán
1
_._
2.1. Hướng dẫn các em tóm tắt đề bài
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
_Bước 1_: Sau khi đọc kỹ đề toán, Học sinh lượt
phải tìm hiện rõ hơn.
nhờ đó mối quan hệ giữa cái đã cho và một số
Bớt một số câu chữ, làm cho bài toán gọn lại,
_Bước 2:_ Tóm tắt đề bằng các cách phù hợp:
_._
2.2. Hướng dẫn học sinh nhận diện kiểu bài
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
Bước 1: Phân tích đề bài
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp thông qua hệ thống câu hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tìm cái đó ta cần biết gì? Cái này biết chưa? Còn cái này thì sao? Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích xuôi rồi tổng hợp ngược lên.
Bước 2: Nhận diện kiểu toán
- Nếu quan hệ với cái đã cho “xuất phát từ một số lượng bé” đến “một số lượng lớn”, tương ứng “cái phải tìm” từ “một số lượng bé” đến “?” (số phải tìm) => Kiểu bài 1.
- Nếu quan hệ giữa “cái đã cho” xuất phát từ “số lượng lớn” đến “số lượng bé”, tương ứng “cái phải tìm” từ “một số lượng lớn” đến “?” (số phải tìm) => Kiểu bài 2.
_._
2.3. Hướng dẫn học sinh tìm hướng giải quyết bài toán sau khi nhận diện kiểu bài
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
Kiểu bài 1
- Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau) . Thực hiện phép chia.
Kiểu bài 2
- Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần), là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia.
- Tìm số phần (số đơn vị), thực hiện phép chia.
- Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau) . Thực hiện phép nhân.
Bước 1:
Đọc lời giải
Bước 2:
Kiểm tra
các bước giải
Bước 3: Thử lại
kết quả vừa tính từ
bước đầu tiên
Tiêu đề 3
Chú thích
Bước 4: Thử lại
kết quả đáp số xem
đã phù hợp với cầu
củả đề bài chưa
2.4. Hướng dẫn học sinh kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải
Kết hợp hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị và cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan
3
3.1. Hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị đo các đại lượng có liên quan.
3.2. Hướng dẫn học sinh cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan.
Học sinh học thuộc bảng đơn vị đo đại lượng.
Dựa trên bảng đơn vị đo đại lượng, thứ tự các đại lượng. Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau 10 đơn vị.
Củng cố kiến thức về cách giải các kiểu bài toán
4
Các bước
Kiểu 1 (Tìm giá trị các phần)
Kiểu 2 (Tìm số phần)
Bước 1
- Tìm giá trị của 1 phần (chia)
- Đây là bước rút về đơn vị
- Tìm giá trị của 1 phần (chia)
- Đây cũng là bước rút về đơn vị.
Bước 2
- Tìm giá trị của nhiều phần (nhân)
- Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần.
- Tìm số phần (Phép chia)
- Lấy giá trị các phần chia cho giá trị 1 phần.
Phối hợp với phụ huynh học sinh
5
Hiệu quả
22HS/32HS
68,75%
10HS/32HS 31,25%
9HS/32HS22,13%
23HS/32HS 71,88%
10 HS/32HS
31,25%
22HS/32HS
68,75%
30HS/32HS
93,75%
2HS/32HS 6,25%
1HS/32HS
1,13%
31HS/32HS 96,88%
1 HS/32HS
1,13%
31HS/32HS
96,88%
Hiệu quả
30HS/32HS
93,75%
2HS/32HS 6,25%
Hiệu quả
30HS/32HS
93,75%
2HS/32HS 6,25%
1HS/32HS
1,13%
31HS/32HS 96,88%
1 HS/32HS
1,13%
31HS/32HS
96,88%
Ts
hs
Thời gian
Kiểu bài 1
Kiểu bài 2
Cả 2 kiểu bài
Chính xác
Chưa chính xác
Chính xác
Chưa chính xác
Chính xác
Chưa chính xác
32
Tháng 5/ 2020
22HS
(68,75%)
10 HS
(31,25%)
23 HS
(71,88%)
9HS
(28,13%)
22HS
(68,75%)
10HS
(31,25%)
32
Tháng 7/ 2020
30HS
(93,75%)
2HS
(6,25%)
31 HS
(96,88%)
1HS
(1,13%)
31 HS
(96,88%)
1HS
(1,13%)
32
So sánh
Tăng 8HS
(25%)
Giảm 8HS
(25%)
Tăng 8 HS
(25%)
Giảm 8HS
(25%)
Tăng 9 HS
(28,13%)
Giảm 9HS
(28,13%)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC GIẢNG DẠY
NGƯỜI BÁO CÁO: LỮ VĂN HUỆ
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3A1 thực hiện chính xác dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, Trường Tiểu học Trường Xuân 1, huyện Tháp Mười.
BÁO CÁO
Biện pháp đã thực hiện
Thực trạng và nguyên nhân
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3A1 thực hiện chính xác dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, Trường Tiểu học Trường Xuân 1, huyện Tháp Mười.
1
2
Hiệu quả và khả năng áp dụng
3
THỰC TRẠNG
Thực trạng thứ nhất
Thực trạng thứ hai
Thực trạng thứ ba
Hạn chế về khả năng phân tích.
Chưa phân biệt được hai kiểu bài.
Hạn chế về khả năng tư duy để giải chính xác bài toán dạng rút về đơn vị
Thực trạng
22HS/32HS
68,75%
10HS/32HS 31,25%
9HS/32HS22,13%
23HS/32HS 71,88%
10 HS/32HS
31,25%
22HS/32HS
68,75%
NGUYÊN NHÂN
KHÁCH QUAN
CHỦ QUAN
*Trình độ không đồng đều. *Do nghỉ dịch bệnh covid 19 các em ham chơi lơ là trong học tập *gia đình kinh tế còn khó khăn ít quan tâm đến việc học của các em .
*Việc hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức và vận dụng kỹ năng để giải dạng toán này thực hiện chưa thật kỹ. * Chưa tăng cường việc luyện tập, thực hành *Các em chưa phân biệt được 02 kiểu bài cơ bản
Bản thân tôi chưa phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh.
Các biện pháp
đã thực hiện
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
Củng cố kiến thức về cách giải các kiểu bài toán
4
Phối hợp với phụ huynh học sinh
5
Hướng dẫn học sinh phân biệt 02 kiểu bài toán
1
3
Kết hợp hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị và cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan
Hướng dẫn học sinh phân biệt 02 kiểu bài toán
1
_._
2.1. Hướng dẫn các em tóm tắt đề bài
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
_Bước 1_: Sau khi đọc kỹ đề toán, Học sinh lượt
phải tìm hiện rõ hơn.
nhờ đó mối quan hệ giữa cái đã cho và một số
Bớt một số câu chữ, làm cho bài toán gọn lại,
_Bước 2:_ Tóm tắt đề bằng các cách phù hợp:
_._
2.2. Hướng dẫn học sinh nhận diện kiểu bài
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
Bước 1: Phân tích đề bài
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp thông qua hệ thống câu hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tìm cái đó ta cần biết gì? Cái này biết chưa? Còn cái này thì sao? Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích xuôi rồi tổng hợp ngược lên.
Bước 2: Nhận diện kiểu toán
- Nếu quan hệ với cái đã cho “xuất phát từ một số lượng bé” đến “một số lượng lớn”, tương ứng “cái phải tìm” từ “một số lượng bé” đến “?” (số phải tìm) => Kiểu bài 1.
- Nếu quan hệ giữa “cái đã cho” xuất phát từ “số lượng lớn” đến “số lượng bé”, tương ứng “cái phải tìm” từ “một số lượng lớn” đến “?” (số phải tìm) => Kiểu bài 2.
_._
2.3. Hướng dẫn học sinh tìm hướng giải quyết bài toán sau khi nhận diện kiểu bài
Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2
2
Kiểu bài 1
- Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau) . Thực hiện phép chia.
Kiểu bài 2
- Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần), là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia.
- Tìm số phần (số đơn vị), thực hiện phép chia.
- Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau) . Thực hiện phép nhân.
Bước 1:
Đọc lời giải
Bước 2:
Kiểm tra
các bước giải
Bước 3: Thử lại
kết quả vừa tính từ
bước đầu tiên
Tiêu đề 3
Chú thích
Bước 4: Thử lại
kết quả đáp số xem
đã phù hợp với cầu
củả đề bài chưa
2.4. Hướng dẫn học sinh kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải
Kết hợp hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị và cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan
3
3.1. Hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị đo các đại lượng có liên quan.
3.2. Hướng dẫn học sinh cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan.
Học sinh học thuộc bảng đơn vị đo đại lượng.
Dựa trên bảng đơn vị đo đại lượng, thứ tự các đại lượng. Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau 10 đơn vị.
Củng cố kiến thức về cách giải các kiểu bài toán
4
Các bước
Kiểu 1 (Tìm giá trị các phần)
Kiểu 2 (Tìm số phần)
Bước 1
- Tìm giá trị của 1 phần (chia)
- Đây là bước rút về đơn vị
- Tìm giá trị của 1 phần (chia)
- Đây cũng là bước rút về đơn vị.
Bước 2
- Tìm giá trị của nhiều phần (nhân)
- Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần.
- Tìm số phần (Phép chia)
- Lấy giá trị các phần chia cho giá trị 1 phần.
Phối hợp với phụ huynh học sinh
5
Hiệu quả
22HS/32HS
68,75%
10HS/32HS 31,25%
9HS/32HS22,13%
23HS/32HS 71,88%
10 HS/32HS
31,25%
22HS/32HS
68,75%
30HS/32HS
93,75%
2HS/32HS 6,25%
1HS/32HS
1,13%
31HS/32HS 96,88%
1 HS/32HS
1,13%
31HS/32HS
96,88%
Hiệu quả
30HS/32HS
93,75%
2HS/32HS 6,25%
Hiệu quả
30HS/32HS
93,75%
2HS/32HS 6,25%
1HS/32HS
1,13%
31HS/32HS 96,88%
1 HS/32HS
1,13%
31HS/32HS
96,88%
Ts
hs
Thời gian
Kiểu bài 1
Kiểu bài 2
Cả 2 kiểu bài
Chính xác
Chưa chính xác
Chính xác
Chưa chính xác
Chính xác
Chưa chính xác
32
Tháng 5/ 2020
22HS
(68,75%)
10 HS
(31,25%)
23 HS
(71,88%)
9HS
(28,13%)
22HS
(68,75%)
10HS
(31,25%)
32
Tháng 7/ 2020
30HS
(93,75%)
2HS
(6,25%)
31 HS
(96,88%)
1HS
(1,13%)
31 HS
(96,88%)
1HS
(1,13%)
32
So sánh
Tăng 8HS
(25%)
Giảm 8HS
(25%)
Tăng 8 HS
(25%)
Giảm 8HS
(25%)
Tăng 9 HS
(28,13%)
Giảm 9HS
(28,13%)
 








Các ý kiến mới nhất