Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

báo cáo biện pháp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Hiển
Ngày gửi: 07h:54' 25-09-2022
Dung lượng: 820.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1

BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

NGƯỜI BÁO CÁO: LỮ VĂN HUỆ
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3A1 thực hiện chính xác dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, Trường Tiểu học Trường Xuân 1, huyện Tháp Mười.

BÁO CÁO
Biện pháp đã thực hiện

Thực trạng và nguyên nhân

Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3A1 thực hiện chính xác dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, Trường Tiểu học Trường Xuân 1, huyện Tháp Mười.

1

2

Hiệu quả và khả năng áp dụng

3
THỰC TRẠNG

Thực trạng thứ nhất

Thực trạng thứ hai

Thực trạng thứ ba

Hạn chế về khả năng phân tích.

Chưa phân biệt được hai kiểu bài.

Hạn chế về khả năng tư duy để giải chính xác bài toán dạng rút về đơn vị
Thực trạng

22HS/32HS

68,75%

10HS/32HS 31,25%

9HS/32HS22,13%

23HS/32HS 71,88%

10 HS/32HS

31,25%

22HS/32HS

68,75%
NGUYÊN NHÂN

KHÁCH QUAN

CHỦ QUAN

*Trình độ không đồng đều. *Do nghỉ dịch bệnh covid 19 các em ham chơi lơ là trong học tập *gia đình kinh tế còn khó khăn ít quan tâm đến việc học của các em .
*Việc hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức và vận dụng kỹ năng để giải dạng toán này thực hiện chưa thật kỹ. * Chưa tăng cường việc luyện tập, thực hành *Các em chưa phân biệt được 02 kiểu bài cơ bản

Bản thân tôi chưa phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh.
Các biện pháp

đã thực hiện

Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2

2

Củng cố kiến thức về cách giải các kiểu bài toán

4

Phối hợp với phụ huynh học sinh

5

Hướng dẫn học sinh phân biệt 02 kiểu bài toán

1

3

Kết hợp hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị và cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan
Hướng dẫn học sinh phân biệt 02 kiểu bài toán

1
_._

2.1. Hướng dẫn các em tóm tắt đề bài

Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2

2

_Bước 1_: Sau khi đọc kỹ đề toán, Học sinh lượt

phải tìm hiện rõ hơn.

nhờ đó mối quan hệ giữa cái đã cho và một số

Bớt một số câu chữ, làm cho bài toán gọn lại,

_Bước 2:_ Tóm tắt đề bằng các cách phù hợp:
_._

2.2. Hướng dẫn học sinh nhận diện kiểu bài

Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2

2

Bước 1: Phân tích đề bài

- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp thông qua hệ thống câu hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tìm cái đó ta cần biết gì? Cái này biết chưa? Còn cái này thì sao? Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích xuôi rồi tổng hợp ngược lên.

Bước 2: Nhận diện kiểu toán

- Nếu quan hệ với cái đã cho “xuất phát từ một số lượng bé” đến “một số lượng lớn”, tương ứng “cái phải tìm” từ “một số lượng bé” đến “?” (số phải tìm) => Kiểu bài 1.

- Nếu quan hệ giữa “cái đã cho” xuất phát từ “số lượng lớn” đến “số lượng bé”, tương ứng “cái phải tìm” từ “một số lượng lớn” đến “?” (số phải tìm) => Kiểu bài 2.
_._

2.3. Hướng dẫn học sinh tìm hướng giải quyết bài toán sau khi nhận diện kiểu bài

Hướng dẫn học sinh giải các kiểu bài 1 và kiểu bài 2

2

Kiểu bài 1

- Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau) . Thực hiện phép chia.

Kiểu bài 2

- Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần), là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia.

- Tìm số phần (số đơn vị), thực hiện phép chia.

- Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau) . Thực hiện phép nhân.
Bước 1:

Đọc lời giải

Bước 2:

Kiểm tra

các bước giải

Bước 3: Thử lại

kết quả vừa tính từ

bước đầu tiên

Tiêu đề 3

Chú thích

Bước 4: Thử lại

kết quả đáp số xem

đã phù hợp với cầu

củả đề bài chưa

2.4. Hướng dẫn học sinh kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải
Kết hợp hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị và cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan

3

3.1. Hướng dẫn học sinh nắm chắc bảng đơn vị đo các đại lượng có liên quan.

3.2. Hướng dẫn học sinh cách đổi các đơn vị đo các đại lượng có liên quan.

Học sinh học thuộc bảng đơn vị đo đại lượng.

Dựa trên bảng đơn vị đo đại lượng, thứ tự các đại lượng. Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau 10 đơn vị.
Củng cố kiến thức về cách giải các kiểu bài toán

4
Các bước

Kiểu 1 (Tìm giá trị các phần)

Kiểu 2 (Tìm số phần)
Bước 1

- Tìm giá trị của 1 phần (chia)

- Đây là bước rút về đơn vị

- Tìm giá trị của 1 phần (chia)

- Đây cũng là bước rút về đơn vị.
Bước 2

- Tìm giá trị của nhiều phần (nhân)

- Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần.

- Tìm số phần (Phép chia)

- Lấy giá trị các phần chia cho giá trị 1 phần.
Phối hợp với phụ huynh học sinh

5
Hiệu quả

22HS/32HS

68,75%

10HS/32HS 31,25%

9HS/32HS22,13%

23HS/32HS 71,88%

10 HS/32HS

31,25%

22HS/32HS

68,75%

30HS/32HS

93,75%

2HS/32HS 6,25%

1HS/32HS

1,13%

31HS/32HS 96,88%

1 HS/32HS

1,13%

31HS/32HS

96,88%
Hiệu quả

30HS/32HS

93,75%

2HS/32HS 6,25%
Hiệu quả

30HS/32HS

93,75%

2HS/32HS 6,25%

1HS/32HS

1,13%

31HS/32HS 96,88%

1 HS/32HS

1,13%

31HS/32HS

96,88%
Ts

hs

Thời gian

Kiểu bài 1
Kiểu bài 2
Cả 2 kiểu bài
Chính xác

Chưa chính xác

Chính xác

Chưa chính xác

Chính xác

Chưa chính xác
32

Tháng 5/ 2020

22HS

(68,75%)

10 HS

(31,25%)

23 HS

(71,88%)

9HS

(28,13%)

22HS

(68,75%)

10HS

(31,25%)
32

Tháng 7/ 2020

30HS

(93,75%)

2HS

(6,25%)

31 HS

(96,88%)

1HS

(1,13%)

31 HS

(96,88%)

1HS

(1,13%)
32

So sánh

Tăng 8HS

(25%)

Giảm 8HS

(25%)

Tăng 8 HS

(25%)

Giảm 8HS

(25%)

Tăng 9 HS

(28,13%)

Giảm 9HS

(28,13%)
 
Gửi ý kiến