Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Bừng
Ngày gửi: 10h:42' 26-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Bừng
Ngày gửi: 10h:42' 26-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Em hãy phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông?
Phát biểu:
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Biểu thức:
Trong đó: q1, q2: độ lớn hai điện tích điểm (C)
r: khoảng cách hai điện tích (m)
k: hằng số Cu-lông.
k = 9.109 Nm2/C2.
F (N)
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bài 2 NỘI DUNG
Thuyết electron
Vận dụng
Định luật bảo toàn điện tích
Củng cố
I
II
III
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV
MỤC TIÊU
Trình bày được cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Nêu được giá trị của điện tích nguyên tố.
Trình bày được khái niệm và nội dung của Thuyết electron.
Vận dụng được Thuyết electron để giải thích:
*Thế nào là vật (chất) dẫn điện, vật (chất) cách điện. *Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc *Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Phát biểu được Định luật bảo toàn điện tích.
Vận dụng kiến thức đã học giải thích được một số hiện tượng điện trong tự nhiên.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
Hình 1: Cấu tạo của nguyên tử
Ký hiệu
Điện tích
Khối lượng
Electron
e
-1,6.10-19 C
9,1.10-31 kg
Proton
p
+1,6.10-19 C
1,67.10-27 kg
Notron
n
0
1,67.10-27 kg
_Bảng: Các đặc trưng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử:_
Vỏ: Các electron
Nhân: các proton và các notron
Nguyên tử
_Hình 2: Cấu tạo của nguyên tử [1]_
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
* Trong một nguyên tử, tổng số e = tổng số p nguyên tử trung hòa về điện.
* Điện tích nguyên tố là điện tích của một e hoặc một p.
-
+
+
+
-
-
_Hình 3: Cấu tạo của nguyên tử Liti_
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
a. Khái niệm
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các êlectron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật gọi là thuyết êlectron.
Hãy trả lời câu hỏi C1 trong sách giáo khoa?
_Trả lời: _Khi cọ xát vào dạ, một số êlectron của thủy tinh đã chuyển sang dạ. Thủy tinh đang ở trạng thái không mang điện, khi bị mất êlectron sẽ trở thành vật mang điện dương.
C1: Hãy vận dụng Thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện của thanh thủy tinh khi cọ xát vào dạ. Cho rằng, trong hiện tượng này, thủy tinh bị nhiễm điện dương và chỉ có các electron có thể di chuyển vật nọ sang vật kia.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
- Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
b. Nội dung
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
- Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
- Nguyên tử nhận thêm êlectron sẽ
trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm.
- Một vật nhiễm điện dương khi số lectron
mà nó chứa ít hơn số prôtôn. Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
b. Nội dung
- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa nhiều điện tích tự do. Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển trong phạm vi thể tích vật dẫn.
Ví dụ: kim loại; dung dịch muối, axít, bazơ.
- Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa hoặc chứa rất ít các điện tích tự do.
Ví dụ: không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa…
C2
C3
C2: Hãy nêu một định nghĩa khác về vật dẫn điện và vật cách điện.
C3: Chân không dẫn điện hay cách điện? Tại sao?
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
II. Vận dụng
1. Vật (chất) dẫn điện, vật (chất) cách điện
Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó gọi là sự nhiễm điện do tiếp xúc. Sau khi nhiễm điện, điện tích của các vật bằng nhau.
C4
C4: Hãy giải thích sự nhiễm điện của một quả cầu kim loại khi cho nó tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương?
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
II. Vận dụng
2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Hiện tượng một vật trung hòa về điện bị nhiễm điện khi đưa tới gần một vật mang điện gọi là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Vật bị nhiễm cùng lúc 2 loại điện tích và tổng điện tích của mỗi vật là không thay đổi. Hiện tượng nhiễm điện sẽ biến mất khi đưa vật nhiễm điện ra xa điện tích.
C5
C5: Hãy vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Biết rằng trong kim loại có các điện tích tự do
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
II. Vận dụng
3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng
_“Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.”_
Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
III. Định luật bảo toàn điện tích
Câu 1:
Ion âm được hình thành khi nào?
A. Khi nguyên tử nhận thêm các electron
B. Khi nguyên tử nhận thêm các proton mang điện dương
C. Khi nguyên tử cho các electron
D. Cả B và C đều đúng
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Câu 2:
Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi tiếp xúc với vật đã nhiễm điện, hai vật sẽ:
A. Luôn trở thành các vật trung hoà về điện.
B. Mang điện tích có độ lớn khác nhau.
C. Nhiễm điện trái dấu
D. Nhiễm điện cùng dấu.
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Câu 3:
Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi dây chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì
A. M tiếp tục bị hút dính vào Q.
B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q.
C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.
D. M bị đẩy lệch về phía bên kia.
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích
Thuyết electron
Cấu tạo của nguyên tử
Thuyết electron
Vận dụng
Vật dẫn điện, vật cách điện
Nhiễm điện do tiếp xúc
Nhiễm điện do hưởng ứng
Liên hệ hiện tượng điện trong tự nhiên
Định luật bảo toàn điện tích
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Trả lời câu hỏi C2
Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Trả lời câu hỏi C3
Chân không là môi trường cách điện vì chân không không chứa điện tích tự do.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Giải thích hiện tượng sét đánh và cách phòng tránh tác hại của sét
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Câu hỏi: Em hãy phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông?
Phát biểu:
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Biểu thức:
Trong đó: q1, q2: độ lớn hai điện tích điểm (C)
r: khoảng cách hai điện tích (m)
k: hằng số Cu-lông.
k = 9.109 Nm2/C2.
F (N)
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bài 2 NỘI DUNG
Thuyết electron
Vận dụng
Định luật bảo toàn điện tích
Củng cố
I
II
III
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV
MỤC TIÊU
Trình bày được cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Nêu được giá trị của điện tích nguyên tố.
Trình bày được khái niệm và nội dung của Thuyết electron.
Vận dụng được Thuyết electron để giải thích:
*Thế nào là vật (chất) dẫn điện, vật (chất) cách điện. *Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc *Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Phát biểu được Định luật bảo toàn điện tích.
Vận dụng kiến thức đã học giải thích được một số hiện tượng điện trong tự nhiên.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
Hình 1: Cấu tạo của nguyên tử
Ký hiệu
Điện tích
Khối lượng
Electron
e
-1,6.10-19 C
9,1.10-31 kg
Proton
p
+1,6.10-19 C
1,67.10-27 kg
Notron
n
0
1,67.10-27 kg
_Bảng: Các đặc trưng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử:_
Vỏ: Các electron
Nhân: các proton và các notron
Nguyên tử
_Hình 2: Cấu tạo của nguyên tử [1]_
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
* Trong một nguyên tử, tổng số e = tổng số p nguyên tử trung hòa về điện.
* Điện tích nguyên tố là điện tích của một e hoặc một p.
-
+
+
+
-
-
_Hình 3: Cấu tạo của nguyên tử Liti_
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
a. Khái niệm
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các êlectron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật gọi là thuyết êlectron.
Hãy trả lời câu hỏi C1 trong sách giáo khoa?
_Trả lời: _Khi cọ xát vào dạ, một số êlectron của thủy tinh đã chuyển sang dạ. Thủy tinh đang ở trạng thái không mang điện, khi bị mất êlectron sẽ trở thành vật mang điện dương.
C1: Hãy vận dụng Thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện của thanh thủy tinh khi cọ xát vào dạ. Cho rằng, trong hiện tượng này, thủy tinh bị nhiễm điện dương và chỉ có các electron có thể di chuyển vật nọ sang vật kia.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
- Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
b. Nội dung
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
- Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
- Nguyên tử nhận thêm êlectron sẽ
trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm.
- Một vật nhiễm điện dương khi số lectron
mà nó chứa ít hơn số prôtôn. Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
b. Nội dung
- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa nhiều điện tích tự do. Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển trong phạm vi thể tích vật dẫn.
Ví dụ: kim loại; dung dịch muối, axít, bazơ.
- Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa hoặc chứa rất ít các điện tích tự do.
Ví dụ: không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa…
C2
C3
C2: Hãy nêu một định nghĩa khác về vật dẫn điện và vật cách điện.
C3: Chân không dẫn điện hay cách điện? Tại sao?
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
II. Vận dụng
1. Vật (chất) dẫn điện, vật (chất) cách điện
Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó gọi là sự nhiễm điện do tiếp xúc. Sau khi nhiễm điện, điện tích của các vật bằng nhau.
C4
C4: Hãy giải thích sự nhiễm điện của một quả cầu kim loại khi cho nó tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương?
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
II. Vận dụng
2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Hiện tượng một vật trung hòa về điện bị nhiễm điện khi đưa tới gần một vật mang điện gọi là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Vật bị nhiễm cùng lúc 2 loại điện tích và tổng điện tích của mỗi vật là không thay đổi. Hiện tượng nhiễm điện sẽ biến mất khi đưa vật nhiễm điện ra xa điện tích.
C5
C5: Hãy vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Biết rằng trong kim loại có các điện tích tự do
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
II. Vận dụng
3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng
_“Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.”_
Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
III. Định luật bảo toàn điện tích
Câu 1:
Ion âm được hình thành khi nào?
A. Khi nguyên tử nhận thêm các electron
B. Khi nguyên tử nhận thêm các proton mang điện dương
C. Khi nguyên tử cho các electron
D. Cả B và C đều đúng
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Câu 2:
Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi tiếp xúc với vật đã nhiễm điện, hai vật sẽ:
A. Luôn trở thành các vật trung hoà về điện.
B. Mang điện tích có độ lớn khác nhau.
C. Nhiễm điện trái dấu
D. Nhiễm điện cùng dấu.
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Câu 3:
Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi dây chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì
A. M tiếp tục bị hút dính vào Q.
B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q.
C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.
D. M bị đẩy lệch về phía bên kia.
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích
Thuyết electron
Cấu tạo của nguyên tử
Thuyết electron
Vận dụng
Vật dẫn điện, vật cách điện
Nhiễm điện do tiếp xúc
Nhiễm điện do hưởng ứng
Liên hệ hiện tượng điện trong tự nhiên
Định luật bảo toàn điện tích
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
IV. Củng cố
Trả lời câu hỏi C2
Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Trả lời câu hỏi C3
Chân không là môi trường cách điện vì chân không không chứa điện tích tự do.
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Giải thích hiện tượng sét đánh và cách phòng tránh tác hại của sét
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
 








Các ý kiến mới nhất