Bài 3. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bừng
Ngày gửi: 10h:43' 26-09-2022
Dung lượng: 640.9 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bừng
Ngày gửi: 10h:43' 26-09-2022
Dung lượng: 640.9 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
Bài 3:
ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 1: Phát biểu những nội dung chính của thuyết electron?
Nội dung thuyết electron:
+ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
+ Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là _ion dương_
+ Nguyên tử trung hòa có thể _nhận thêm êlectron _để trở thành hạt mang điện âm gọi là _ion âm_
+ Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn có trong vật. Nếu số êlectron ít hơn số prôtrôn thì vật nhiễm điện dương.
Câu 2: Hãy nêu khái niệm và đặc tính của vật dẫn điện, vật cách điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
- Chất dẫn điện là chất mà điện tích có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
+ Trong chất dẫn điện luôn có sẵn các điện tích tự do
+ Electron là một loại điện tích tự do phổ biến nhất
- Chất cách điện (điện môi) là chất mà điện tích không thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
+ Trong chất cách điện không có các điện tích tự do
+
+
-
-
-
-
+
+
Câu 3: Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Nhiễm điện do tiếp xúc
- Một vật dẫn điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì sẽ bị nhiễm điện cùng dấu
- Nhiễm điện do tiếp xúc chỉ sảy ra đối với các vật làm bằng chất dẫn điện
- Giải thích: Các điện tích trong vật dẫn điện có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác. Khi vật dẫn điện chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì các điện tích tự do trong các vật tương tác với nhau, dẫn đến phân bố lại điện tích trên hai vật, làm vật ban đầu cũng nhiễm điện cùng dấu
I. Điện trường
1. Môi trường tương tác điện
2. Điện trường
II. Cường độ điện trường
1. Khái niệm
2. Vectơ cường độ điện trường, đơn vị cường độ điện trường
3. Cường độ điện trường của điện tích điểm
4. Nguyên lý chồng chất điện trường
III. Đường sức điện
1. Định nghĩa
2. Đặc điểm của đường sức điện
3. Điện trường đều
_Nội dung chính của bài_
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. Điện trường
_1. Môi trường tương tác điện_
Là môi trường mà tương tác điện được truyền từ điện tích này đến điện tích khác, gọi tắt là điện trường
_2. Điện trường_
Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
Em hiểu như thế nào về môi trường truyền tương tác?
+
Q
M
N
-
+
q
+
+
_M_
_Q_
_q_
II. Cường độ điện trường
_1. Khái niệm cường độ điện trường_
- Điện tích thử: là điện tích “+”, nhỏ, nhẹ, được treo trên một dây mảnh
- Để nghiên cứu điện trường tại một điểm
+ Đặt tại đó điện tích thử q
+ Xác định lực F tác dụng lên điện tích thử q
Thương số không phụ thuộc vào q
Làm thế nào để biết tại một điểm có điện trường hay không?
_2. Định nghĩa:_ Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số giữa độ lớn của lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
M
+
q
3. Vectơ cường độ điện trường
Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
+ Hướng cùng hướng lực tác dụng lên điện tích thử q đặt tại đó
+ Độ lớn:
Điện trường tại một điểm có những tính chất như thế nào?
M
q
với q > 0
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm có đặc điểm như thế nào?
4. Đơn vị đo cường độ điện trường
+ Đơn vị của F: N
+ Đơn vị của q: C
+ Đơn vị của E: V/m (vôn trên mét)
+
4. Cường độ điện trường của một điện tích điểm
Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
+ Phương: Phương của đường thẳng qua điểm đó và điện tích
+ Chiều: Điện tích dương: Hướng ra xa điện tích
Điện tích âm: Hướng về điện tích
+ Độ lớn:
Hãy mô tả cách xác định cường độ điện trường tại một điểm?
M
q
+
+
Q
M
q
+
-
Q
_5. Nguyên lý chồng chất điện trường_
Tại một điểm có nhiều điện trường thì vectơ cường độ điện trường tại điểm đó bằng tổng các vectơ cường độ điện trường thành phần
Nếu tại một điểm của có nhiều điện trường thì cường độ điện trường tại điểm đó như thế nào?
M
III. Đường sức điện
_1. Định nghĩa_
Làm thế nào để ghi lại được cường độ điện trường tại mọi điểm của một điện trường?
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
M
N
p
Khi biết đường sức điện trường thì vectơ cường độ điện trường tại một điểm xác định như thế nào?
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
+ Phương tiếp tuyến với đường sức tại điểm đó
+ Chiều: Cùng chiều đường sức điện
+ Độ lớn: Xác định theo đặc điểm của đường sức điện
M
_2. Các đặc điểm của đường sức điện_
a. Qua một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi hay các đường sức điện không cắt nhau.
b. Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
c. Đường sức điện của trường tĩnh điện là đường không khép kín, xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc ở các điện tích âm; xuất phát từ điện tích dương kết thúc ở vô cực; xuất phát từ vô cực kết thúc ở điện tích âm.
Đường sức điện trường có những đặc điểm như thế nào?
d. Quy ước: Vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
=> Nơi nào có cường độ điện trường mạnh ta vẽ đường sức dày và nơi nào có cường độ điện trường yếu các đường sức thưa.
_3. Hình dạng đường sức điện của một số điện trường_
Đường sức điện của một điện tích điểm dương
Đường sức điện của một điện tích điểm âm
Đường sức điện của một hệ hai tích điểm trái dấu
Đường sức điện của một hệ hai tích điểm cùng
_4. Điện trường đều_
+ Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, cùng chiều, và cùng độ lớn
+ Đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
+ Điện trường trong một điện môi đồng chất nằm ở _khoảng giữa _hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và điện tích bằng nhau, trái dấu là một điện trường đều
Em hiểu như thế nào về điện trường đều?
+
-
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
E
Đường sức của điện trường đều như thế nào?
Điện trường đều có ở đâu?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
B. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số giữa độ lớn của lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
C. Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
D. Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại hai điểm bất kỳ luôn cùng phương, ngược chiều, và cùng độ lớn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm của một điện tích điểm có phương là phương của đường thẳng đi qua điểm đó và điện tích điểm
B. Vectơ cường điện trường tại một điểm của một điện tích có chiều luôn hướng về điện tích đó
C. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm của một điện tích điểm tỷ lệ thuận với độ lớn điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến điện tích
D. Tại một điểm có nhiều điện trường thì vectơ cường độ điện trường tại điểm đó bằng tổng các vectơ cường độ điện trường thành phần
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 3: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Tính độ lớn của điện tích đó?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4: Một điện tích điểm Q = 5.10-9 (C) đặt trong chân không,
a. Tính cường độ điện trường tại một vị trí cách điện tích một khoảng 10 (cm) .
b. Xác định vị trí mà tại đó cường độ điện trường bằng 1350 (V/m).
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Bài 5. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không đặt lần lượt q1 = 10-6 C và q2 = -5.10-6 C. Xác định vecto cường độ điện trường tại M cách A 5cm, cách B 15 cm.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 6: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không. Tính cường độ điện trường tại điểm M là trung điểm của AB.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Để đạt được sự thành công trong mỗi công việc, con người phải biết về điều kiện cần và đủ của công việc đó
ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 1: Phát biểu những nội dung chính của thuyết electron?
Nội dung thuyết electron:
+ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
+ Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là _ion dương_
+ Nguyên tử trung hòa có thể _nhận thêm êlectron _để trở thành hạt mang điện âm gọi là _ion âm_
+ Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn có trong vật. Nếu số êlectron ít hơn số prôtrôn thì vật nhiễm điện dương.
Câu 2: Hãy nêu khái niệm và đặc tính của vật dẫn điện, vật cách điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
- Chất dẫn điện là chất mà điện tích có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
+ Trong chất dẫn điện luôn có sẵn các điện tích tự do
+ Electron là một loại điện tích tự do phổ biến nhất
- Chất cách điện (điện môi) là chất mà điện tích không thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác bên trong vật làm bằng chất đó.
+ Trong chất cách điện không có các điện tích tự do
+
+
-
-
-
-
+
+
Câu 3: Mô tả và giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Nhiễm điện do tiếp xúc
- Một vật dẫn điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì sẽ bị nhiễm điện cùng dấu
- Nhiễm điện do tiếp xúc chỉ sảy ra đối với các vật làm bằng chất dẫn điện
- Giải thích: Các điện tích trong vật dẫn điện có thể di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác. Khi vật dẫn điện chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn điện đã nhiễm điện thì các điện tích tự do trong các vật tương tác với nhau, dẫn đến phân bố lại điện tích trên hai vật, làm vật ban đầu cũng nhiễm điện cùng dấu
I. Điện trường
1. Môi trường tương tác điện
2. Điện trường
II. Cường độ điện trường
1. Khái niệm
2. Vectơ cường độ điện trường, đơn vị cường độ điện trường
3. Cường độ điện trường của điện tích điểm
4. Nguyên lý chồng chất điện trường
III. Đường sức điện
1. Định nghĩa
2. Đặc điểm của đường sức điện
3. Điện trường đều
_Nội dung chính của bài_
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. Điện trường
_1. Môi trường tương tác điện_
Là môi trường mà tương tác điện được truyền từ điện tích này đến điện tích khác, gọi tắt là điện trường
_2. Điện trường_
Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
Em hiểu như thế nào về môi trường truyền tương tác?
+
Q
M
N
-
+
q
+
+
_M_
_Q_
_q_
II. Cường độ điện trường
_1. Khái niệm cường độ điện trường_
- Điện tích thử: là điện tích “+”, nhỏ, nhẹ, được treo trên một dây mảnh
- Để nghiên cứu điện trường tại một điểm
+ Đặt tại đó điện tích thử q
+ Xác định lực F tác dụng lên điện tích thử q
Thương số không phụ thuộc vào q
Làm thế nào để biết tại một điểm có điện trường hay không?
_2. Định nghĩa:_ Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số giữa độ lớn của lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
M
+
q
3. Vectơ cường độ điện trường
Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
+ Hướng cùng hướng lực tác dụng lên điện tích thử q đặt tại đó
+ Độ lớn:
Điện trường tại một điểm có những tính chất như thế nào?
M
q
với q > 0
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm có đặc điểm như thế nào?
4. Đơn vị đo cường độ điện trường
+ Đơn vị của F: N
+ Đơn vị của q: C
+ Đơn vị của E: V/m (vôn trên mét)
+
4. Cường độ điện trường của một điện tích điểm
Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
+ Phương: Phương của đường thẳng qua điểm đó và điện tích
+ Chiều: Điện tích dương: Hướng ra xa điện tích
Điện tích âm: Hướng về điện tích
+ Độ lớn:
Hãy mô tả cách xác định cường độ điện trường tại một điểm?
M
q
+
+
Q
M
q
+
-
Q
_5. Nguyên lý chồng chất điện trường_
Tại một điểm có nhiều điện trường thì vectơ cường độ điện trường tại điểm đó bằng tổng các vectơ cường độ điện trường thành phần
Nếu tại một điểm của có nhiều điện trường thì cường độ điện trường tại điểm đó như thế nào?
M
III. Đường sức điện
_1. Định nghĩa_
Làm thế nào để ghi lại được cường độ điện trường tại mọi điểm của một điện trường?
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
M
N
p
Khi biết đường sức điện trường thì vectơ cường độ điện trường tại một điểm xác định như thế nào?
+ Điểm đặt: Tại điểm ta xét
+ Phương tiếp tuyến với đường sức tại điểm đó
+ Chiều: Cùng chiều đường sức điện
+ Độ lớn: Xác định theo đặc điểm của đường sức điện
M
_2. Các đặc điểm của đường sức điện_
a. Qua một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi hay các đường sức điện không cắt nhau.
b. Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
c. Đường sức điện của trường tĩnh điện là đường không khép kín, xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc ở các điện tích âm; xuất phát từ điện tích dương kết thúc ở vô cực; xuất phát từ vô cực kết thúc ở điện tích âm.
Đường sức điện trường có những đặc điểm như thế nào?
d. Quy ước: Vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
=> Nơi nào có cường độ điện trường mạnh ta vẽ đường sức dày và nơi nào có cường độ điện trường yếu các đường sức thưa.
_3. Hình dạng đường sức điện của một số điện trường_
Đường sức điện của một điện tích điểm dương
Đường sức điện của một điện tích điểm âm
Đường sức điện của một hệ hai tích điểm trái dấu
Đường sức điện của một hệ hai tích điểm cùng
_4. Điện trường đều_
+ Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, cùng chiều, và cùng độ lớn
+ Đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
+ Điện trường trong một điện môi đồng chất nằm ở _khoảng giữa _hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và điện tích bằng nhau, trái dấu là một điện trường đều
Em hiểu như thế nào về điện trường đều?
+
-
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
E
Đường sức của điện trường đều như thế nào?
Điện trường đều có ở đâu?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
B. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số giữa độ lớn của lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
C. Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
D. Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại hai điểm bất kỳ luôn cùng phương, ngược chiều, và cùng độ lớn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm của một điện tích điểm có phương là phương của đường thẳng đi qua điểm đó và điện tích điểm
B. Vectơ cường điện trường tại một điểm của một điện tích có chiều luôn hướng về điện tích đó
C. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm của một điện tích điểm tỷ lệ thuận với độ lớn điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến điện tích
D. Tại một điểm có nhiều điện trường thì vectơ cường độ điện trường tại điểm đó bằng tổng các vectơ cường độ điện trường thành phần
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 3: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Tính độ lớn của điện tích đó?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4: Một điện tích điểm Q = 5.10-9 (C) đặt trong chân không,
a. Tính cường độ điện trường tại một vị trí cách điện tích một khoảng 10 (cm) .
b. Xác định vị trí mà tại đó cường độ điện trường bằng 1350 (V/m).
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Bài 5. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không đặt lần lượt q1 = 10-6 C và q2 = -5.10-6 C. Xác định vecto cường độ điện trường tại M cách A 5cm, cách B 15 cm.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 6: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không. Tính cường độ điện trường tại điểm M là trung điểm của AB.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Để đạt được sự thành công trong mỗi công việc, con người phải biết về điều kiện cần và đủ của công việc đó
 







Các ý kiến mới nhất