Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 2 Nguyên tố hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 27-09-2022
Dung lượng: 121.6 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Rung chuông vàng

_Năm học 2022-2023_

Nguyên tử HƯỚNG DẪN LUẬT CHƠI
* Học sinh nghe câu hỏi, lựa chọn đáp án của mình ghi vào bảng con. Ở phần thi này thí sinh lựa chọn đáp án của mình từ 3 đáp án A, B, C cho trước.
*Thời gian để lựa chọn ghi đáp án vào bảng con là 10 giây. Thời gian 10 giây được tính từ khi người người dẫn chương trình kết thúc đọc câu hỏi. *Khi có tiếng chuông reo, là lúc học sinh phải hoàn thành việc giơ bảng. Học sinh phải tuân thủ hiệu lệnh hạ bảng, xóa bảng của người dẫn chương trình. Không được xóa đáp án trước khi cho phép.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của

hầu hết các nguyên tử là?

proton và neutron.

A

electron và neutron.

b

electron, proton và neutron

c

Câu:0

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Các hạt cấu tạo nên hầu hết

các nguyên tử là:?

A

b

c

Câu 1

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

proton và neutron

electron, proton và neutron

electron và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử,

hạt mang điện là ?

A

b

c

Câu 2

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

proton và electron.

Proton.

Neutron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:

Trong ngyên tử …

A

b

c

Câu:3

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số hạt electron = Số hạt neutron

Số hạt proton = Số hạt neutron

Số hạt proton = Số hạt electron.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là?

Gam (g)

A

Atomic mass unit (amu)

b

Kilogam (Kg)

c

Câu 4

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron

Nên khối lượng của nguyên tử oxygen là :

16 amu

A

16 gam

b

8 amu

c

Câu 5

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Nguyên tử X có 19 proton, 16 hạt neutron

Số hạt electron của X là ?

A

b

c

Câu 6

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

16

35

19
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron

Tổng số hạt trong nguyên tử X là?

23

A

34

b

22

c

Câu 7

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron

Tổng số hạt mang điện trong X là?

23

A

22

b

34

c

Câu 8

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10
Nguyên tử X có 8 neutron, 6 electron.

Khối lượng nguyên tử X là?

A

b

c

Câu 9

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

20 amu

12 amu

14 amu
Nguyên tử Y có tổng số hạt là 50.

Trong đó số hạt không mang điện là 20

Khối lượng nguyên tử Y là?

A

b

c

Câu 10

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

35 amu

35 amu

30 amu
So sánh khối lượng của nguyên tử

Nitrogen (7p,7n,7e) và nguyên tử

Magnesium (12p, 12n, 12e)

A

b

c

Hết giờ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Nitrogen > Magnesium

Nitrogen = Magnesium

Nitrogen < Magnesium
Năm học 2022-2023

Thi đua dạy tốt học tốt

Hẹn gặp lại các đấu thủ 7D
Nguyên tử Y

_Nguyên tử X_

Nguyên tử Oxygen

Nguyên tử Nitrogen

Nguyên tử Magnesium
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

_Bài: 2_ I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Kí HIỆU HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
VIDEO
_Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ “calcium”, "magnesium”, “zinc”. Đó là tên của ba nguyên tố hoá học có trong thánh phần thuốc để bổ sung cho cơ thể. Vậy nguyên tố hoá học là gì?_

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
I.
6p

6n

a.

6p

7n

b.

6p

8n

c.

_Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._

_Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hoá học có đặc điểm gì giống nhau?
6p

6n

a.

6p

7n

b.

6p

8n

c.

_Ví dụ, hình vẽ dưới đây mô tả những nguyên tử khác nhau nhưng cùng có 6 proton trong nguyên tử nên thuộc cùng nguyên tố carbon._

_Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon_
VIDEO
_Nguyên tố hoá học_ là tập hợp những nguyên từ có cùng số _proton trong hạt nhân._
Vận dụng

Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Nguyên tử

Số p

Số n

Số e

Nguyên tử

Số p

Số n

Số e
X1

8

9

8

X5

7

7

7
X2

7

8

7

X6

11

12

11
X3

8

8

8

X7

8

10

8
X4

6

6

6

X8

6

8

6
VIDEO
TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

II.
VIDEO
Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên gọi và kí hiệu hóa học riêng.
Vận dụng

Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
STT

Tên nguyên tố hóa học

Kí hiệu

Phiên âm quốc tế

STT

Tên nguyên tố hóa học

Kí hiệu
Phiên âm quốc tế
1

Hydrogen

H

/ˈhaɪdrədʒən/

11

Sodium

Na

/ˈsəʊdiəm/
2

Helium

He

/ˈhiːliəm/

12

Magnesium

Mg

/mæɡˈniːziəm/
3

Lithium

Li

/ˈlɪθiəm/

13

Aluminium

Al

/ˌæljəˈmɪniəm/
4

Beryllium

Be

/bəˈrɪliəm/

14

Silicon

Si

/ˈsɪlɪkən/
5

Boron

B

/ˈbɔːrɒn/

15

Phosphorus

P

/ˈfɒsfərəs/
6

Carbon

C

/ˈkɑːbən/

16

Sulfur

S

/ˈsʌlfə(r)/
7

Nitrogen

N

/ˈnaɪtrədʒən/

17

Chlorine

Cl

/ˈklɔːriːn/
8

Oxygen

O

/ˈɒksɪdʒən/

18

Argon

Ar

/ˈɑːɡɒn/
9

Fluorine

F

/ˈflɔːriːn/

19

Potassium

K

/pəˈtæsiəm/
10

Neon

Ne

/ˈniːɒn/

20

Calcium

Ca

/ˈkælsiəm/
Kí HIỆU HOÁ HỌC
III.

_Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?_
_Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố._
_ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học_

* Cách viết

- Chữ cái đầu viết in hoa

- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.

Ví dụ 1

- Nguyên tố Carbon là C

- Nguyên tố Calcium là Ca

- Nguyên tố Chlorine là Cl

- Nguyên tố Aluminium là Al

- Nguyên tố Iron (Ferrum)là Fe

Chú ý

*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh

_Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó_
*Quy ước:

Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó

Ví dụ 2

- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết

- Muốn chỉ 6 nguyên tử hydrogen viết

- Muốn chỉ 20 nguyên tử hydrogen viết

Ví dụ 3

- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium

2H

6H

20H

- Cách viết 3 Ca có ý nghĩa 3 nguyên tử Calcium
Hãy hoàn thành thông tin vào bảng sau:
Nguyên tố hoá học

Kí hiệu

Ghi chú
Iodine

?

Kí hiệu có 1 chữ cái
Fluorine

?
Phosphorus

?
Neon

?

Kí hiệu có 2 chữ cái
Silicon

?
Aluminium

?
Thảo luận
_Kí hiệu hoá học _của một nguyên tố được biểu diễn bằng _một hoặc hai chữ cái _trong tên nguyên tố; trong đó, _chữ cái đầu tiên _được viết ở dạng chữ _in hoa_, _chữ cái thứ hai_ (nếu có) ở dạng chữ _thường_.
Vận dụng

Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.

Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.

Li

_(1)_

_(5)_

Neon

_(6)_

Phosphorus

Na

_(3)_

Al

_(4)_

Cl

_(7)_

F

_(8)_

_(2)_

Helium
Vận dụng

Câu 4. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và rang chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phầm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.

a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.

b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết. Về nhà
Câu 1. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
Câu 2. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Về nhà

_Tìm hiểu nguyên tố hóa học_

Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon, phoshorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia sẻ với các bạn trong lớp.

_Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:_

_- _Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?

- Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra nguyên tố đó và bằng cách nào?

- Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống?
CỦNG CỐ
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 1: Cho các nguyên từ được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:

A

B

C

X, Y

Z, Q

R, E

D

Y, E
Nguyên tử

X

Y

Z

R

E

Q
Số proton

5

8

17

6

9

17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là:
CL

A

cl

B

cL

C

Cl

D

Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở trạng thái tự do

Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng tự do và

phần lớn ở dạng hoá hợp

A

B

C

Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số hợp chất

D

Câu 3: Các câu sau, câu nào đúng?
PPT下载 http://www.1ppt.com/xiazai/

A

B

C

Carbon

Hydrogen

Carbon và Hydrogen

D

Carbon, Hydrogen và có thể có oxygen

Câu 4: Đốt cháy một chất trong oxygen thu được nước và khí carbonic. Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Rắn

A

Lỏng

B

Khí

C

Cả 3 trạng thái trên

D

Câu 5: Trong tự nhiên, các nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở trạng thái nào?
Hạt proton

Hạt neutron

Hạt electron

A

B

C

Hạt neutron và hạt electron

D

Câu 6: Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?
A

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số electron ở lớp vỏ

C

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau

B

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton ở hạt nhân

C

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Oxygen, carbon, Aluminium, copper, iron

A

Oxygen, calcium, neon, iron, Sulfur

B

Oxygen, calcium, nitrogen, iron, Sulfur

C

Oxygen, carbon, nitrogen, zinc, iron

D

Câu 8: Cho dãy các kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là:
118 nguyên tố

98 nguyên tố

Đúng 110 nguyên tố

Trên 110 nguyên tố

A

B

C

D

Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:
A

B

C

B

Ca

Sn

D

Cs

Câu 10: Kí hiệu của nguyên tố Caesium là

THANK YOU
 
Gửi ý kiến