CTST - Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội giai cấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thach
Ngày gửi: 18h:20' 28-09-2022
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 651
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thach
Ngày gửi: 18h:20' 28-09-2022
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 651
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11, 12: BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
BÀI 5: SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
KHỞI ĐỘNG
Qua bản phục dựng người băng Ốt-di, em thu được những thông tin gì?
Theo dõi video và viết tiếp câu sau: _nếu không có kim loại thì…_
KHỞI ĐỘNG
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY DẦN TAN RÃ, CHUYỂN SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP, NGƯỜI GIÀU NGƯỜI NGHÈO
ĐỒNG ĐỎ
- Đồng đỏ: được phát hiện thông qua các đám cháy những thỏi nóng chảy, vón cục thành đồng nguyên chất, đặc trưng có màu đỏ còn gọi là đồng đỏ.
- Đồng đỏ lại mềm và dẻo nên không thể sử dụng lâu dài để chế tạo công cụ.
_Cuối thiên niên III TC_N, phát hiện ra đồng thau. Đồng thau chính là hợp kim đồng pha kẽm nên cứng.
=> nấu đồng nóng chảy và đổ vào khuôn chế tạo vũ khí, hoặc công cụ lao động.
_Đầu thiên niên kỉ II TCN_, họ phát hiện kim loại sắt cứng hơn và chế tạo công cụ bền hơn đồng thau.
=> Người nguyên thủy đã sử dụng kim loại sắt rộng rãi và tồn tại đến ngày nay.
Kim loại đồng thau và sắt phát hiện khoảng thời gian nào?
ĐỒNG ĐỎ
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
Công cụ lao động và vũ khí bằng kim khí được ra đời sớm ở những nơi nào trên thế giới?
TÂY Á
CHÂU ÂU
BẮC PHI
Công cụ lao động và vũ khi kim loại ra đời sớm nhất ở những khu vực nào?
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có điểm gì khác biệt về hình dáng, chủng loại so với công cụ bằng đá?
Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ bằng đá:
công cụ và vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu quả hơn nhiều so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
_Giúp con người khai hoang, mở rộng diện tích, xẻ gỗ, làm nhà, đóng thuyền, khai mỏ..._
Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống của con người cuối thời nguyên thủy?
Khai phá đất hoang, Tăng diện tích trồng trọt
Xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà
Khai thác mỏ
Phát triển nghề nông (lưỡi cày bằng sắt)
Xuất hiện nghề mới như luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí ….
Nhờ có công cụ kim khí người ta có thể khai thác phá đất hoang thêm nhiều đất đai trồng trọt
Có thể khai phá những vùng đất đai mà trước kia chưa khai phá nổi
Nhờ có sắt, con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, làm nhà ở
Các ngành thủ công ra đời: Luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí …
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Thời gian: khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người phát hiện đồng đỏ khi khai thác đá.
- Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt.
- Địa điểm tìm thấy đầu tiên: Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu.
- Tác dụng:
+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.
+ Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.
Xuất hiện một lượng sản phẩm dư thừa.
Chế tạo công cụ kim loại
Công cụ bằng đồng
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Công cụ lao động có vai trò như thế nào đối với sự chuyển biến và phân hóa xã hội nguyên thủy?
KHI CHƯA CÓ KIM LOẠI
Hãy quan sát sơ đồ 5.5 (tr.29 SGK) và cho biết nguyên nhân dẫn đến xuất hiện “người giàu”, “người nghèo” và sự phân hóa xã hội?
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Khi xã hội có người giàu, người nghèo và phân hóa giai cấp thì quan hệ giữa người với người như thế nào?
XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
Những người đứng đầu thị tộc
Quan hệ bình đẳng
Thành viên thị tộc
Sản
Phẩm
Dư
Thừa
Thường
Xuyên
Tư hữu
Người giàu
Người nghèo
Giai cấp thống trị
Giai cấp bị trị
Quan hệ
BẤT bình đẳng
XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
5.5-SGK Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy
SƠ ĐỒ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TAN RÃ
Công cụ kim loại thay thế đồ đá
Năng suất lao động tăng
Tạo ra sản phẩm dư thừa
GIÀU _(Thống trị)_
NGHÈO
_(Bị trị)_
XH
có giai cấp
Nhà nước
ra đời
_Chiếm được_
_K Chiếm được_
_Mâu thuẫn nảy sinh_
II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
*Gia đình _phụ hệ _thay thế gia đình _mẫu hệ_. *Xã hội phân hóa giàu nghèo. *Xã hội nguyên thủy tan rã, hình thành xã hội có giai cấp
* Ở phương Đông xã hội phân hóa không triệt để vì cần liên kết để làm thủy lợi và chống ngoại xâm.
Quá trình phân hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy trên thế giới không giống nhau, diễn ra không đồng đều ở những khu vực khác nhau.
_ Vì sao xã hội nguyên thủy Phương Đông không phân hóa triệt để ?_
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? ở đâu?
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã hội?
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Đọc SGK và quan sát lược đồ. Sau đó tham gia trò chơi ai nhanh nhất, đúng nhất
_1. Xác định địa điểm các nền văn hóa ở nước ta cuối thời nguyên thủy trên lược đồ?_
_2. Địa bàn cư trú thường nằm ở đâu?_
_3. Phạm vi cư trú có gì thay đổi so với thời kì đồ đá?_
_4. Minh chứng nào cho thấy các nền văn hóa này đã phát triển nghề nông?_
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
lược đồ các di chỉ thời kì đồ đá và đồ đồng ở việt nam
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
a. Sự xuất hiện kim loại
-Thời gian xuất hiện: khoảng 4000 năm trước.
- Địa điểm: Địa bàn trên khắp cả nước.
b.Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy
-Phạm vi cư trú mở rộng
-Nghề nông phát triển.
-Tập trung dân cư ở ven các con sông lớn.
-Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
*Là cơ sở cho sự xuất hiện các quốc gia sơ kì đầu tiên ở
Việt Nam.
KHÁM PHÁ
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY
- Cách đây hơn 4000 năm, cư dân ở Việt Nam đã phát minh ra thuật luyện kim và biết chế tác công cụ lao động, vũ khí bằng đồng.
- Người nguyên thủy dần mở rộng địa bàn cư trú, sống định cư ven các sông lớn, họ trồng lúa nước, chăn nuôi, làm gốm, luyện kim.
Cách đây hơn 4000 năm xã hội nguyên thủy ở Việt Nam có những chuyển biến quan trọng nào ?
Việc xuất hiện công cụ kim loại đã có tác động như thế nào đối với người nguyên thủy ở Việt Nam?
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Cách đây hơn 4000 năm, người nguyên thủy ở Việt Nam đã phát minh ra thuật luyện kim.
- Họ mở rộng địa bàn cư trú và chuyển dần xuống vùng đồng bằng, ven sông lớn.
* Làm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, nung gốm, đúc đồng.
- Hình thành nhiều nền văn hoá, tiêu biểu là văn hoá Đông sơn
Em hãy nêu tên các nền văn hoá, đặc điểm của từng nền văn hoá trên trục thời gian trên.
Em hãy nêu tên các nền văn hoá, đặc điểm của từng nền văn hoá trên trục thời gian trên.
Việc sử dung công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
ĐÕn thêi Hoµ Bình-B¾c S¬n, ngưêi ta ®· biÕt ……… ®Ó lµm c«ng cô sau ®ã biÕt
chÕ t¹o…………®Ó lµ ®å ®ùng, ®un nÊu. Ngoµi săn b¾n vµ h¸i lưîm, ngưêi nguyên
thủy cßn biÕt ..………………… Những ngưêi cïng dßng m¸u, sèng chung víi
nhau vµ t«n ngưêi mÑ lín tuæi nhÊt lªn lµm chñ. Đã lµ chÕ ®é ………………..
Ngưêi nguyªn thuû ®· biÕt …… trªn v¸ch ®¸, hang ®éng những hình m« t¶ cuéc
sèng tinh thÇn. Hä dùng ………….. lµm ®Ñp, ch«n theo ngưêi chÕt …………..
Họ tin r»ng ngưêi chÕt sÏ sèng ë mét thÕ giíi kh¸c vµ còng ph¶i lao ®éng.
Bµi tËp: ĐiÒn c¸c tõ: mµi ®¸, thÞ téc mÉu hÖ, ®å gèm, chăn nu«i trång trät,
®å trang søc, vÏ, công cụ; vµo chç … cho phï hîp víi kiÕn thøc ®· häc
®å gèm
chăn nu«i trång trät
thÞ téc mÉu hÖ
vÏ
®å trang søc
Công cụ
mµi ®¸
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Kim loại đồng đỏ được con người phát hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ IV TCN. B. Thiên niên kỉ V TCN.
C. Thiên niên kỉ III TCN. D. Thiên niên kỉ II TCN.
Câu 2: Đầu thiên niên kỉ II TCN, người nguyên thủy đã luyện được
A. nhôm và gang. B. đồng thau và sắt.
C. kẽm và gang. D. thép và chì.
Câu 3: Địa điểm tìm thấy sớm nhất công cụ lao động và vũ khí kim loại ở
A. Tây Nam, Châu Á, Bắc Âu. B. Châu Phi, Nam Á, Bắc Âu .
C. Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu. D. Tây Nam, Bắc Á, Châu Mĩ.
Câu 4: Việc chế tạo công cụ bằng kim loại giúp con người
A. khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, khai thác mỏ, làm nhà..
B. chăn nuôi, khai thác mỏ, đóng thuyền...
C. diện tích đất trồng tăng, khai thác mỏ.
D. khai thác mỏ, chăn nuôi..
Hoàn thành bảng so sánh sau
Đêi sèng cña ngưêi tèi cæ
Đêi sèng cña ngưêi nguyªn thuû (người tinh kh«n)
thêi Hoµ Bình - B¾c S¬n - H¹ Long
Đêi sèng
vËt chÊt
Đời sống tinh thần
- C«ng cô: ®¸, ghÌ ®Ïo th« s¬.
- Cuộc sống: Săn b¾t, h¸i lưîm, sống trong hang ®éng, m¸i ®¸;
- C«ng cô: ®¸, mµi ë lưìi. Ngoµi ra cã tre, gç, xư¬ng, sõng…
- Biết làm: Đå gèm.
- Cuộc sống: Trång trät, chăn nu«i, đÞnh cư l©u dµi
- Theo chÕ ®é thÞ téc mÉu hÖ.
- Lµm ®å trang søc, vẽ hình ảnh.
- Ch«n ngưêi chÕt cïng c«ng cô s¶n xuÊt.
sèng thµnh bÇy, ®µn.
Nối cột A với cột B sao cho phù hợp
Trò chơi: Nhà sử học nhỏ tuổi
Người nguyên thuỷ đã có nhiều phát minh ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của loài người.
Dựa vào những hình vẽ bên dưới, _em hãy nêu tên và cho biết phát minh nào còn tồn tại đến ngày nay. _
Đáp án
1. Công cụ lao động bằng đá thô sơ 2. Chế tạo ra lửa
3. Công cụ lao động bằng đá mài
4. Sử dụng công cụ lưới hái, lưỡi liềm gặt lúa -> nền văn minh lúa nước
5. Biết chăn nuôi động vật 6. Tạo ra các sản phẩm đồ để chứa, đựng
7. Sử dụng trâu làm công cụ cày ruộng 8. Tạo ra các công cụ cày cuốc
9. Xây dựng nhà cửa định cư, sinh sống
BÀI 5: SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
KHỞI ĐỘNG
Qua bản phục dựng người băng Ốt-di, em thu được những thông tin gì?
Theo dõi video và viết tiếp câu sau: _nếu không có kim loại thì…_
KHỞI ĐỘNG
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY DẦN TAN RÃ, CHUYỂN SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP, NGƯỜI GIÀU NGƯỜI NGHÈO
ĐỒNG ĐỎ
- Đồng đỏ: được phát hiện thông qua các đám cháy những thỏi nóng chảy, vón cục thành đồng nguyên chất, đặc trưng có màu đỏ còn gọi là đồng đỏ.
- Đồng đỏ lại mềm và dẻo nên không thể sử dụng lâu dài để chế tạo công cụ.
_Cuối thiên niên III TC_N, phát hiện ra đồng thau. Đồng thau chính là hợp kim đồng pha kẽm nên cứng.
=> nấu đồng nóng chảy và đổ vào khuôn chế tạo vũ khí, hoặc công cụ lao động.
_Đầu thiên niên kỉ II TCN_, họ phát hiện kim loại sắt cứng hơn và chế tạo công cụ bền hơn đồng thau.
=> Người nguyên thủy đã sử dụng kim loại sắt rộng rãi và tồn tại đến ngày nay.
Kim loại đồng thau và sắt phát hiện khoảng thời gian nào?
ĐỒNG ĐỎ
I. SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
Công cụ lao động và vũ khí bằng kim khí được ra đời sớm ở những nơi nào trên thế giới?
TÂY Á
CHÂU ÂU
BẮC PHI
Công cụ lao động và vũ khi kim loại ra đời sớm nhất ở những khu vực nào?
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có điểm gì khác biệt về hình dáng, chủng loại so với công cụ bằng đá?
Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ bằng đá:
công cụ và vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu quả hơn nhiều so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
_Giúp con người khai hoang, mở rộng diện tích, xẻ gỗ, làm nhà, đóng thuyền, khai mỏ..._
Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống của con người cuối thời nguyên thủy?
Khai phá đất hoang, Tăng diện tích trồng trọt
Xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà
Khai thác mỏ
Phát triển nghề nông (lưỡi cày bằng sắt)
Xuất hiện nghề mới như luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí ….
Nhờ có công cụ kim khí người ta có thể khai thác phá đất hoang thêm nhiều đất đai trồng trọt
Có thể khai phá những vùng đất đai mà trước kia chưa khai phá nổi
Nhờ có sắt, con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, làm nhà ở
Các ngành thủ công ra đời: Luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí …
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Thời gian: khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người phát hiện đồng đỏ khi khai thác đá.
- Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt.
- Địa điểm tìm thấy đầu tiên: Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu.
- Tác dụng:
+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.
+ Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.
Xuất hiện một lượng sản phẩm dư thừa.
Chế tạo công cụ kim loại
Công cụ bằng đồng
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Công cụ lao động có vai trò như thế nào đối với sự chuyển biến và phân hóa xã hội nguyên thủy?
KHI CHƯA CÓ KIM LOẠI
Hãy quan sát sơ đồ 5.5 (tr.29 SGK) và cho biết nguyên nhân dẫn đến xuất hiện “người giàu”, “người nghèo” và sự phân hóa xã hội?
BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Khi xã hội có người giàu, người nghèo và phân hóa giai cấp thì quan hệ giữa người với người như thế nào?
XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY
Những người đứng đầu thị tộc
Quan hệ bình đẳng
Thành viên thị tộc
Sản
Phẩm
Dư
Thừa
Thường
Xuyên
Tư hữu
Người giàu
Người nghèo
Giai cấp thống trị
Giai cấp bị trị
Quan hệ
BẤT bình đẳng
XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
5.5-SGK Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy
SƠ ĐỒ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TAN RÃ
Công cụ kim loại thay thế đồ đá
Năng suất lao động tăng
Tạo ra sản phẩm dư thừa
GIÀU _(Thống trị)_
NGHÈO
_(Bị trị)_
XH
có giai cấp
Nhà nước
ra đời
_Chiếm được_
_K Chiếm được_
_Mâu thuẫn nảy sinh_
II. SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
*Gia đình _phụ hệ _thay thế gia đình _mẫu hệ_. *Xã hội phân hóa giàu nghèo. *Xã hội nguyên thủy tan rã, hình thành xã hội có giai cấp
* Ở phương Đông xã hội phân hóa không triệt để vì cần liên kết để làm thủy lợi và chống ngoại xâm.
Quá trình phân hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy trên thế giới không giống nhau, diễn ra không đồng đều ở những khu vực khác nhau.
_ Vì sao xã hội nguyên thủy Phương Đông không phân hóa triệt để ?_
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? ở đâu?
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã hội?
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Đọc SGK và quan sát lược đồ. Sau đó tham gia trò chơi ai nhanh nhất, đúng nhất
_1. Xác định địa điểm các nền văn hóa ở nước ta cuối thời nguyên thủy trên lược đồ?_
_2. Địa bàn cư trú thường nằm ở đâu?_
_3. Phạm vi cư trú có gì thay đổi so với thời kì đồ đá?_
_4. Minh chứng nào cho thấy các nền văn hóa này đã phát triển nghề nông?_
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
lược đồ các di chỉ thời kì đồ đá và đồ đồng ở việt nam
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
a. Sự xuất hiện kim loại
-Thời gian xuất hiện: khoảng 4000 năm trước.
- Địa điểm: Địa bàn trên khắp cả nước.
b.Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy
-Phạm vi cư trú mở rộng
-Nghề nông phát triển.
-Tập trung dân cư ở ven các con sông lớn.
-Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
*Là cơ sở cho sự xuất hiện các quốc gia sơ kì đầu tiên ở
Việt Nam.
KHÁM PHÁ
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
III. VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THỦY
- Cách đây hơn 4000 năm, cư dân ở Việt Nam đã phát minh ra thuật luyện kim và biết chế tác công cụ lao động, vũ khí bằng đồng.
- Người nguyên thủy dần mở rộng địa bàn cư trú, sống định cư ven các sông lớn, họ trồng lúa nước, chăn nuôi, làm gốm, luyện kim.
Cách đây hơn 4000 năm xã hội nguyên thủy ở Việt Nam có những chuyển biến quan trọng nào ?
Việc xuất hiện công cụ kim loại đã có tác động như thế nào đối với người nguyên thủy ở Việt Nam?
Bài 5
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Cách đây hơn 4000 năm, người nguyên thủy ở Việt Nam đã phát minh ra thuật luyện kim.
- Họ mở rộng địa bàn cư trú và chuyển dần xuống vùng đồng bằng, ven sông lớn.
* Làm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, nung gốm, đúc đồng.
- Hình thành nhiều nền văn hoá, tiêu biểu là văn hoá Đông sơn
Em hãy nêu tên các nền văn hoá, đặc điểm của từng nền văn hoá trên trục thời gian trên.
Em hãy nêu tên các nền văn hoá, đặc điểm của từng nền văn hoá trên trục thời gian trên.
Việc sử dung công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
ĐÕn thêi Hoµ Bình-B¾c S¬n, ngưêi ta ®· biÕt ……… ®Ó lµm c«ng cô sau ®ã biÕt
chÕ t¹o…………®Ó lµ ®å ®ùng, ®un nÊu. Ngoµi săn b¾n vµ h¸i lưîm, ngưêi nguyên
thủy cßn biÕt ..………………… Những ngưêi cïng dßng m¸u, sèng chung víi
nhau vµ t«n ngưêi mÑ lín tuæi nhÊt lªn lµm chñ. Đã lµ chÕ ®é ………………..
Ngưêi nguyªn thuû ®· biÕt …… trªn v¸ch ®¸, hang ®éng những hình m« t¶ cuéc
sèng tinh thÇn. Hä dùng ………….. lµm ®Ñp, ch«n theo ngưêi chÕt …………..
Họ tin r»ng ngưêi chÕt sÏ sèng ë mét thÕ giíi kh¸c vµ còng ph¶i lao ®éng.
Bµi tËp: ĐiÒn c¸c tõ: mµi ®¸, thÞ téc mÉu hÖ, ®å gèm, chăn nu«i trång trät,
®å trang søc, vÏ, công cụ; vµo chç … cho phï hîp víi kiÕn thøc ®· häc
®å gèm
chăn nu«i trång trät
thÞ téc mÉu hÖ
vÏ
®å trang søc
Công cụ
mµi ®¸
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Kim loại đồng đỏ được con người phát hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ IV TCN. B. Thiên niên kỉ V TCN.
C. Thiên niên kỉ III TCN. D. Thiên niên kỉ II TCN.
Câu 2: Đầu thiên niên kỉ II TCN, người nguyên thủy đã luyện được
A. nhôm và gang. B. đồng thau và sắt.
C. kẽm và gang. D. thép và chì.
Câu 3: Địa điểm tìm thấy sớm nhất công cụ lao động và vũ khí kim loại ở
A. Tây Nam, Châu Á, Bắc Âu. B. Châu Phi, Nam Á, Bắc Âu .
C. Tây Á, Bắc Phi, Châu Âu. D. Tây Nam, Bắc Á, Châu Mĩ.
Câu 4: Việc chế tạo công cụ bằng kim loại giúp con người
A. khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, khai thác mỏ, làm nhà..
B. chăn nuôi, khai thác mỏ, đóng thuyền...
C. diện tích đất trồng tăng, khai thác mỏ.
D. khai thác mỏ, chăn nuôi..
Hoàn thành bảng so sánh sau
Đêi sèng cña ngưêi tèi cæ
Đêi sèng cña ngưêi nguyªn thuû (người tinh kh«n)
thêi Hoµ Bình - B¾c S¬n - H¹ Long
Đêi sèng
vËt chÊt
Đời sống tinh thần
- C«ng cô: ®¸, ghÌ ®Ïo th« s¬.
- Cuộc sống: Săn b¾t, h¸i lưîm, sống trong hang ®éng, m¸i ®¸;
- C«ng cô: ®¸, mµi ë lưìi. Ngoµi ra cã tre, gç, xư¬ng, sõng…
- Biết làm: Đå gèm.
- Cuộc sống: Trång trät, chăn nu«i, đÞnh cư l©u dµi
- Theo chÕ ®é thÞ téc mÉu hÖ.
- Lµm ®å trang søc, vẽ hình ảnh.
- Ch«n ngưêi chÕt cïng c«ng cô s¶n xuÊt.
sèng thµnh bÇy, ®µn.
Nối cột A với cột B sao cho phù hợp
Trò chơi: Nhà sử học nhỏ tuổi
Người nguyên thuỷ đã có nhiều phát minh ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của loài người.
Dựa vào những hình vẽ bên dưới, _em hãy nêu tên và cho biết phát minh nào còn tồn tại đến ngày nay. _
Đáp án
1. Công cụ lao động bằng đá thô sơ 2. Chế tạo ra lửa
3. Công cụ lao động bằng đá mài
4. Sử dụng công cụ lưới hái, lưỡi liềm gặt lúa -> nền văn minh lúa nước
5. Biết chăn nuôi động vật 6. Tạo ra các sản phẩm đồ để chứa, đựng
7. Sử dụng trâu làm công cụ cày ruộng 8. Tạo ra các công cụ cày cuốc
9. Xây dựng nhà cửa định cư, sinh sống
 







Các ý kiến mới nhất