Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Các phân tử sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh thư
Ngày gửi: 16h:13' 29-09-2022
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 474
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Kim Huệ, Nguyễn Thị Liên)
CHÀO MỪNG THẦY CÔ

VÀ CÁC EM HỌC SINH
BÀI 5: CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC

Thời gian thực hiện: 03 tiết
Khái quát về phân tử sinh học

01

Các phân tử sinh học

02

Luyện tập

03

Vận dụng

04

NỘI DUNG BÀI HỌC
Thừa cân, béo phì là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh tiểu đường, tim mạch, cùng nhiều bệnh nguy hiểm khác cho con người. Vậy làm thế nào có thể giảm thiểu nguy cơ này để có được cuộc sống khoẻ mạnh?
I. Khái quát về phân tử sinh học
Phân tử sinh học là gì? Nêu những đặc điểm chung của các phân tử sinh học
KẾT LUẬN

I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO.

1. Khái niệm.

_- Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống._
KẾT LUẬN

I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO.

2. Cấu tạo.

_- Thành phần hoá học chủ yếu của các phân tử sinh học là các nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen_

_- Nguyên tắc cấu tạo: Đa phân gồm nhiều đơn phân hợp thành (trừ lipid)_
II. Các phân tử sinh học
1. Carbohydrate – Chất đường bột.
_- Cấu tạo:_

_+ Carbohydrate được cấu tạo từ ba loại nguyên tố C, H và O với tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)m_

_+ Nguyên tắc cấu tạo: đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là các đường đơn 6 cacbon._

a) Đặc điểm chung
_* Vai trò:_

_- Dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào._

_- Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác._

_- Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể._

a) Đặc điểm chung
Đường đơn

_- Đường đơn có 6 nguyên tử carbon_

b) Khác nhau
Đường đôi

_- Được hình thành do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau (sau khi loại đi một phân tử nước) bằng một liên kết cộng hoá trị (được gọi là liên kết glycosidic)._

b) Khác nhau
b) Khác nhau

Đường đa

_- Đường đa là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử đường đơn (phần lớn là glucose) bằng một liên kết cộng hoá trị (được gọi là liên kết glycosidic)._
Tại sao cùng được cấu tạo từ glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có các đặc tính vật lí, hoá học khác nhau?
*Tinh bột và glycogen

_+ Giống nhau: Đều cấu tạo từ n đơn phân là đường monosaccharide bằng liên kết glycoside được hình thành qua phản ứng ngưng tụ._

_+ Chức năng: Dự trữ _
*Tinh bột và cellulose

_+ Tinh bột: Chuỗi cuộn, không phân nhánh hoặc phân nhánh._

_+ Cellulose: Chuỗi dài, thẳng, không phân nhánh. Tạo liên kết hydrogen với chuỗi liền kề, phù hợp chức năng cấu tạo._
_- Con người thường ăn hạt, củ của thực vật để lấy tinh bột. _

_- Thực vật dự trữ tinh bột ở những bộ phận đó có tác dụng để làm nguồn năng lượng dự trữ cung cấp cho các cây con phát triển._
_- Ăn rau không chỉ lấy chất xơ cần cho hoạt động tiêu hoá (tránh táo bón) mà còn giúp thu nhận các khoáng chất, các nguyên tố vi lượng và các loại vitamin khác nhau. Các chất xơ còn có tác dụng liên kết với nhiều hoá chất độc hại trong thực phẩm khiến chúng không hoặc khó xâm nhập vào cơ thể. _
2. Lipid – Chất béo
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
Chất béo là gì? Nêu đặc điểm chung của chất béo.
Khái niệm

_- Khái niệm chất béo (Lipid): Lipid là một nhóm chất rất đa dạng về cấu trúc nhưng có đặc tính chung là kị nước._
a) Đặc điểm chung

_- Có tính kị nước._

_- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân._

_- Thành phần hoá học đa dạng._
b) Đặc điểm cấu trúc và chức năng chính của các loại chất béo.
_- Loại lipid thường gặp là dầu và mỡ, được cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo._

Mỡ, dầu
Mỡ, dầu

_- Dầu và mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể._

_- Là thành phần cấu tạo nên các phân tử như lipoprotein đảm nhận nhiều chức năng khác nhau._

_- Dung môi hoà tan nhiều loại vitamin quan trọng với cơ thể như vitamin A, D, E, K._
Phospholipid

_- Phospholipid là một loại chất béo phức tạp, được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate (–). Nhóm phosphate thường liên kết với một nhóm, được gọi là choline, tạo thành phosphatidylcholine._
Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến phospholipid là một chất lưỡng cực?

Phospholipid
Phospholipid

_- Đặc điểm về mặt cấu trúc hoá học khiến phospholipid là một chất lưỡng cực: một đầu có phosphatidylcholine có tính ưa nước và hai đuôi acid béo kị nước._
Phospholipid

_- Có vai trò quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc màng của các loại tế bào_
Steroit

_- Steroid là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các nguyên tử carbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng. _

_- Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và cortisone,..._
Steroit

_- Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, đồng thời cũng là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen là những hormone phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ._
Carotenoid

_- Chứa các phân tử glicerol và acid beó có cấu trúc mạch vòng._
Carotenoid

_- Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể: Vitamin, sắc tố Carotenoid._
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.

Carotenoid
Carotenoid

_- Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin D, E, và A._

_- Giải thích: Một số vitamin như vitamin D, E, và A trong cà chua không tan trong nước, chỉ tan trong dầu mỡ nên chưng cà chua trong dầu mỡ thì chúng ta khi ăn mới hấp thụ được những loại vitamin này.._
3. Protein – chất đạm
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
_Phiếu học tập số 3: Tìm hiểu protein_

Câu 1: Protein có những chức năng gì?

Câu 2: Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng? Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có được chức năng sinh học?

Câu 3: Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến chức năng sinh học của nó?

Câu 4. Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng
Chức năng

_* Chức năng: Cấu trúc, xúc tác, bảo vệ, vận động, tiếp nhận thông tin, điều hoà => protein có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể người và các loài động vật._
Cấu trúc

_- Cấu trúc của protein: Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân tử. Có tới 20 loại đơn phân (các amino acid) nên số lượng và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptid tạo nên sự đa dạng rất lớn về cấu trúc phân tử dẫn đến sự đa dạng vô cùng lớn về chức năng._
Cấu trúc

_+ Đơn phân: amino acid, cấu tạo gồm: một nguyên tử carbon trung tâm liên kết với một nhóm amino (-NH2), một nhóm carboxyl (–COOH), một nguyên tử H và một chuỗi bên còn gọi là nhóm R. _
Cấu trúc

_- Hai amino acid liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị, được gọi là liên kết peptide nhờ phản ứng loại đi một phân tử nước._
Cấu trúc

_Cấu trúc bậc 1: Trình tự các amino acid trong một chuỗi polypeptid_

_Cấu trúc bậc 2: Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp. _
Cấu trúc

_Cấu trúc bậc 3: Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng do có sự tương tác đặc thù giữa các nhóm chức R của các amino acid trong chuỗi polypeptid. _

_Cấu trúc bậc 4: Hai hay nhiều chuỗi polypeptid liên kết với nhau._
Tại sao thịt lợn, thịt bò, thịt gà đều là các protein nhưng lại có mùi vị và nhiều đặc tính vật lí khác nhau?

Cấu trúc
Cấu trúc

_- Các loại protein khác nhau khác biệt nhau về thành phần các amino acid nên cấu hình không gian khác nhau. Các amino acid khác nhau nên cũng tương tác với các chất khác nhau khiến cho protein khác nhau có các đặc tính lí, hoá khác nhau, mùi vị khác nhau, độ dai, độ rắn chắc,... cũng khác nhau. _
4. Nucleic acid
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
Cấu trúc DNA

_- Nguyên tắc cấu tạo: Đa phân, đơn phân là nucleotide. _

_+ Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần:gốc phosphate (), đường deoxyribose (đường 5 carbon) và một nitrogenous base (base). Có bốn loại base là adenine (A), guanine (G), cytosine (C) và thymine (T)._
_+ Hai chuỗi polynucleotide liên kết ngược chiều nhau (3'– 5' và 5'– 3') bằng các liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung, A của mạch này luôn liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hydrogen, C của mạch này liên kết với G của mạch kia bằng 3 liên kết hydrogen._

Cấu trúc DNA
*_Cấu tạo 2 mạch bổ sung theo nguyên tắc A - T; G - C: Cấu tạo 2 mạch bền vững giúp DNA bảo quản thông tin di truyền, ít bị sai hỏng. Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung giúp tế bảo dễ sửa sai khi có sai sót. Nếu một mạch bị sai hỏng sẽ dùng mạch còn lại làm khuôn để sua sai. _ *_Cấu tạo 2 mạch giúp tế bào có thể nhân đôi DNA một cách chính xác._
Cấu trúc DNA
_- Nguyên tắc cấu tạo: đa phân, đơn phân là nucleotide. Mỗi nucleotide trong RNA được cấu tạo từ một nitrogenous base (base trong RNA gồm adenine, guanine, cytosine và uracil (U) mà không có thymine) liên kết với đường ribose (đường 5 carbon) và gốc phosphate ()_

_- RNA được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide._

Cấu trúc RNA
Chức năng RNA

_- Chức năng: Mỗi loại RNA thực hiện một chức năng riêng phù hợp với cấu trúc của nó. _

_+ RNA thông tin (mRNA) được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome. _
_- Chức năng: Mỗi loại RNA thực hiện một chức năng riêng phù hợp với cấu trúc của nó. _

_+ RNA vận chuyển (tRNA) làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã. _

Chức năng RNA
_- Chức năng: Mỗi loại RNA thực hiện một chức năng riêng phù hợp với cấu trúc của nó. _

_+ RNA ribosome (rRNA) tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein. _

Chức năng RNA
Luyện tập
50 điểm

90 điểm

40 điểm

90 điểm

60 điểm
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

(1) Protein. (2) Tinh bột. (3) Cholesterol. (4) Phospholipid.

(5) Lactose. (6) mRNA. (7) DNA. (8) Nucleotide.

A: 4

D: 7

C: 6

B: 5

CHÚC MỪNG

Hết Giờ

START

3

6

9

12
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào

B: Số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.

D: Số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó

C: Số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân

A: Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó

CHÚC MỪNG

Hết Giờ

START

3

6

9

12
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?

C: Có công thức phân tử khác nhau.

D: Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử

A: Đều là các loại đường đơn

B: Khác nhau về cấu hình không gian.

CHÚC MỪNG

Hết Giờ

START

3

6

9

12
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có

A: 5 carbon.

D: 4 carbon.

C: 3 carbon.

B: 6 carbon.

CHÚC MỪNG

Hết Giờ

START

3

6

9

12
Cho biết hình ảnh sau đây mô tả phân tử nào?

D: Saccharose.

A: Protein.

C: Phospholipid.

B: DNA.

CHÚC MỪNG

Hết Giờ

START

3

6

9

12
Vận dụng
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và loài B, người ta tiến hành như sau:

(1) Cho mẫu DNA của hai loài A (không có đánh dấu) và loài B (có đánh dấu) vào trong một dung dịch thích hợp.

(2) Đun dung dịch trên ở nhiệt độ khoảng 80 - 90°c.

(3) Hạ từ từ nhiệt độ đến khi dung dịch nguội hẳn.

(4) Thu mẫu các phân tử DNA, phân tích kết quả và đưa ra kết luận.

Dựa vào thông tin trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Việc đun dung dịch chứa hai mẫu DNA ở nhiệt độ khoảng 80 - 90°c có tác dụng gì?

b) Tại sao sau khi đun, người ta lại hạ từ từ nhiệt độ xuống? Nếu hạ nhiệt độ một cách đột ngột sẽ gây ảnh hưởng gì đến kết quả nghiên cứu?

c) Người ta sẽ thu được các phân tử DNA như thế nào từ dung dịch sau khi để nguội?

d) Dựa vào đâu để có thể xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và loài B từ các phân tử DNA thu nhận được?
a) Việc đun dung dịch chứa hai mẫu DNA ở nhiệt độ khoảng 80 - 90 °C có tác dụng gây biến tính DNA, có nghĩa là lúc này, các liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA bị phá vỡ dẫn đến hai mạch tách rời nhau.

b) Hạ nhiệt độ xuống từ từ giúp các mạch polynucleotide dần liên kết trở lại với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Nếu hạ nhiệt độ xuống đột ngột sẽ gây sốc nhiệt, làm hư hỏng cấu trúc DNA.

c) Các loại phân tử DNA có thể thu được gồm: (1) DNA chứa cả hai mạch của loài A, (2) DNA chứa cả hai mạch của loài B; (3) DNA chứa một mạch của loài A và một mạch của loài B.

d) Dùng các phân tử DNA chứa một mạch của loài A và một mạch của loài B, xem tỉ lệ bắt cặp bổ sung của hai mạch với nhau. Tỉ lệ bắt cặp bổ sung càng cao thì hai loài A và B có quan hệ họ hàng càng gần và ngược lại.

TẠM BIỆT THẦY CÔ

VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến