Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Dòng điện không đổi. Nguồn điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 23h:58' 30-09-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 23h:58' 30-09-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thi Kim Mai)
CHÀO CÁC EM ĐÃ THAM GIA
GIỜ HỌC VẬT LÝ
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
+ Dòng điện, tác dụng của dòng điện
+ Cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
+ Nguồn điện, công, công suất của nguồn điện
+ Định luật Ôm cho toàn mạch
+ Ghép nguồn điện thành bộ
_Nội dung chính của chương I_
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
NGUỒN ĐIỆN
I. Dòng điện
1. Định nghĩa, chiều dòng điện, điều kiện để có dòng điện
2. Tác dụng của dòng điện
II. Cường độ dòng điện
1. Định nghĩa cường độ dòng điện,
2. Dòng điện không đổi, đơn vị, dụng cụ đo
III. Nguồn điện
1. Định nghĩa, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động
2. Suất điện động của nguồn điện, cách đo
IV. Pin và Acquy: Cấu tạo, hoạt động của Pin và Acquy
_Nội dung chính của bài_
I. Dòng điện
Dòng điện là gì?
1. Định nghĩa dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các điện tích
2. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do
3. Chiều dòng điện
Chiều dòng điện là chiều chuyển động có hướng của các điện tích dương hoặc ngược với chiều chuyển động có hướng của các điện tích âm
Trong kim loại, dòng điện là gì?
+
+
-
-
-
-
Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?
4. Tác dụng của dòng điện
- Tác dụng nhiệt
- Tác dụng từ
- Tác dụng hoá học
- Tác dụng sinh lý
Dòng điện có những tác dụng nào? Lấy ví dụ?
5. Đại lượng cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện là cường độ dòng điện
- Đơn vị cường độ dòng điện: Ampe (A)
- Dụng cụ đo cường độ dòng điện Ampe kế
- Đo cường độ dòng điện qua một đoạn mạch: Mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch cần đo
Em hiểu như thế nào về cường độ dòng điện?
Hãy mô tả cách đo cường độ dòng điện?
1. Cường độ dòng điện
Định nghĩa: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển tải qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t và khoảng thời gian đó.
II. Cường độ dòng điện
_Andre Marie Ampe (1775 – 1836) _
Cường độ dòng điện có thể thay đổi. Công thức trên tính cường độ dòng điện trung bình trong thời gian t. Nếu t rất nhỏ thì công thức trên tính cường độ dòng điện tức thời
Hãy phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện?
2. Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
3. Đơn vị cường độ dòng điện Ampe (A)
A = C/s
I: Cường độ dòng điện
q: Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng
t: Thời gian điện lượng chuyển qua
Cường độ dòng điện có những trường hợp như thế nào?
Như thế nào là dòng điện không đổi?
1. Điều kiện để có dòng điện
+ Có các hạt mang điện có thể chuyển động tự do
+ Có điện trường hoặc giữa hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế
Vậy: Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
III. Nguồn điện
Hãy nêu điều kiện để có dòng điện?
Hãy nêu định nghĩa vật dẫn điện và đặc tính của vật dẫn điện?
2. Nguồn điện
Hãy nêu tác dụng của nguồn điện?
a. Định nghĩa: Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
+ Mỗi nguồn điện phải có hai vật dẫn điện nhiễm điện khác nhau gọi là điện cực.
+ Một vật dẫn thừa nhiều electron là điện cực âm,
vật dẫn còn lại thiếu hoặc thừa ít electron là điện cực dương
Hãy nêu cấu tạo của nguồn điện?
b. Cấu tạo của của nguồn điện
c. Hoạt động của nguồn điện
+ Trong nguồn điện phải có một lực có bản chất khác lực điện gọi là lực lạ.
+ Lực lạ thực hiện công tách electron khỏi nguyên tử và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, làm hai điện cực nhiễm điện khác nhau, giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
-
+
+
Nguồn điện hoạt động như thế nào?
Cực dương
Cực âm
+
V
a. Công của nguồn điện
+ Mắc giữa hai cực một nguồn điện một bóng đèn thành mạch kín.
+ Hiệu điện thế giữa hai cực tạo ra điện trường tác dụng lên điện tích tự do, sinh ra dòng điện chạy trong mạch ngoài
+ Bên trong nguồn điện lực lạ thực hiện công tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
+ Công của các lực lạ thực hiện làm di chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện
Nguyên nhân nào làm cho nguồn điện có năng lượng?
3. Suất điện động của của nguồn điện
-
+
+
Cực dương
Cực âm
+
b. Định nghĩa
Suất điện động của nguồn điện E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó
Hãy phát biểu định nghĩa suất điện động của nguồn điện?
-
+
+
Cực dương
Cực âm
+
E
c. Đơn vị Suất điện động: Vôn (V) V = J/C
+ Thông số của nguồn điện gồm: Suất điện động và điện trở trong
+ Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
+ Đo suất điện động của nguồn điện: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
Một nguồn điện có những thông số nào?
-
+
Cực dương
Cực âm
V
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các điện điện tích.
B. Chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hướng của các electron.
C. Dòng điện có các tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý
D. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)
C. Dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế
D. Khi đo cường độ dòng điện, ampe kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Điều kiện để có dòng điện là phải có hiệu điện thế đặt vào hai đầu một vật làm bằng chất điện môi
B. Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
C. Mỗi nguồn điện có hai vật dẫn nhiễm điện khác nhau là hai điện cực
D. Trong nguồn điện có lực có bản chất không phải lực điện thực hiện công tách electron ra khỏi nguyên tử, rồi chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực làm cho các điện cực nhiễm điện khác nhau
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Đòng điện, chiều dòng điện, điều kiện đề có dòng điện tích, tác dụng của dòng điện
+ Cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện, dụng cụ và cách đo cường độ dòng điện
+ Nguồn điện: Định nghĩa, cấu tạo, hoạt động, duất điện động của nguồn điện
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện (phần còn lại)
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Sự lợi hại thực sự không phải là bạn quen biết bao nhiêu người, mà là vào lúc bạn gặp hoạn nạn, có bao nhiêu người quen biết bạn
GIỜ HỌC VẬT LÝ
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
+ Dòng điện, tác dụng của dòng điện
+ Cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
+ Nguồn điện, công, công suất của nguồn điện
+ Định luật Ôm cho toàn mạch
+ Ghép nguồn điện thành bộ
_Nội dung chính của chương I_
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
NGUỒN ĐIỆN
I. Dòng điện
1. Định nghĩa, chiều dòng điện, điều kiện để có dòng điện
2. Tác dụng của dòng điện
II. Cường độ dòng điện
1. Định nghĩa cường độ dòng điện,
2. Dòng điện không đổi, đơn vị, dụng cụ đo
III. Nguồn điện
1. Định nghĩa, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động
2. Suất điện động của nguồn điện, cách đo
IV. Pin và Acquy: Cấu tạo, hoạt động của Pin và Acquy
_Nội dung chính của bài_
I. Dòng điện
Dòng điện là gì?
1. Định nghĩa dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các điện tích
2. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do
3. Chiều dòng điện
Chiều dòng điện là chiều chuyển động có hướng của các điện tích dương hoặc ngược với chiều chuyển động có hướng của các điện tích âm
Trong kim loại, dòng điện là gì?
+
+
-
-
-
-
Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?
4. Tác dụng của dòng điện
- Tác dụng nhiệt
- Tác dụng từ
- Tác dụng hoá học
- Tác dụng sinh lý
Dòng điện có những tác dụng nào? Lấy ví dụ?
5. Đại lượng cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện là cường độ dòng điện
- Đơn vị cường độ dòng điện: Ampe (A)
- Dụng cụ đo cường độ dòng điện Ampe kế
- Đo cường độ dòng điện qua một đoạn mạch: Mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch cần đo
Em hiểu như thế nào về cường độ dòng điện?
Hãy mô tả cách đo cường độ dòng điện?
1. Cường độ dòng điện
Định nghĩa: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển tải qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t và khoảng thời gian đó.
II. Cường độ dòng điện
_Andre Marie Ampe (1775 – 1836) _
Cường độ dòng điện có thể thay đổi. Công thức trên tính cường độ dòng điện trung bình trong thời gian t. Nếu t rất nhỏ thì công thức trên tính cường độ dòng điện tức thời
Hãy phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện?
2. Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
3. Đơn vị cường độ dòng điện Ampe (A)
A = C/s
I: Cường độ dòng điện
q: Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng
t: Thời gian điện lượng chuyển qua
Cường độ dòng điện có những trường hợp như thế nào?
Như thế nào là dòng điện không đổi?
1. Điều kiện để có dòng điện
+ Có các hạt mang điện có thể chuyển động tự do
+ Có điện trường hoặc giữa hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế
Vậy: Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
III. Nguồn điện
Hãy nêu điều kiện để có dòng điện?
Hãy nêu định nghĩa vật dẫn điện và đặc tính của vật dẫn điện?
2. Nguồn điện
Hãy nêu tác dụng của nguồn điện?
a. Định nghĩa: Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
+ Mỗi nguồn điện phải có hai vật dẫn điện nhiễm điện khác nhau gọi là điện cực.
+ Một vật dẫn thừa nhiều electron là điện cực âm,
vật dẫn còn lại thiếu hoặc thừa ít electron là điện cực dương
Hãy nêu cấu tạo của nguồn điện?
b. Cấu tạo của của nguồn điện
c. Hoạt động của nguồn điện
+ Trong nguồn điện phải có một lực có bản chất khác lực điện gọi là lực lạ.
+ Lực lạ thực hiện công tách electron khỏi nguyên tử và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, làm hai điện cực nhiễm điện khác nhau, giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
-
+
+
Nguồn điện hoạt động như thế nào?
Cực dương
Cực âm
+
V
a. Công của nguồn điện
+ Mắc giữa hai cực một nguồn điện một bóng đèn thành mạch kín.
+ Hiệu điện thế giữa hai cực tạo ra điện trường tác dụng lên điện tích tự do, sinh ra dòng điện chạy trong mạch ngoài
+ Bên trong nguồn điện lực lạ thực hiện công tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
+ Công của các lực lạ thực hiện làm di chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện
Nguyên nhân nào làm cho nguồn điện có năng lượng?
3. Suất điện động của của nguồn điện
-
+
+
Cực dương
Cực âm
+
b. Định nghĩa
Suất điện động của nguồn điện E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó
Hãy phát biểu định nghĩa suất điện động của nguồn điện?
-
+
+
Cực dương
Cực âm
+
E
c. Đơn vị Suất điện động: Vôn (V) V = J/C
+ Thông số của nguồn điện gồm: Suất điện động và điện trở trong
+ Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
+ Đo suất điện động của nguồn điện: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
Một nguồn điện có những thông số nào?
-
+
Cực dương
Cực âm
V
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các điện điện tích.
B. Chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hướng của các electron.
C. Dòng điện có các tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý
D. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)
C. Dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế
D. Khi đo cường độ dòng điện, ampe kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Điều kiện để có dòng điện là phải có hiệu điện thế đặt vào hai đầu một vật làm bằng chất điện môi
B. Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
C. Mỗi nguồn điện có hai vật dẫn nhiễm điện khác nhau là hai điện cực
D. Trong nguồn điện có lực có bản chất không phải lực điện thực hiện công tách electron ra khỏi nguyên tử, rồi chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực làm cho các điện cực nhiễm điện khác nhau
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Đòng điện, chiều dòng điện, điều kiện đề có dòng điện tích, tác dụng của dòng điện
+ Cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện, dụng cụ và cách đo cường độ dòng điện
+ Nguồn điện: Định nghĩa, cấu tạo, hoạt động, duất điện động của nguồn điện
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện (phần còn lại)
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Sự lợi hại thực sự không phải là bạn quen biết bao nhiêu người, mà là vào lúc bạn gặp hoạn nạn, có bao nhiêu người quen biết bạn
 








Các ý kiến mới nhất