Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Chiến
Ngày gửi: 22h:07' 02-10-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 419
Số lượt thích: 0 người
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

Tiết 18 - Bài 13 :

A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư

2. Tìm hiểu về các dân tộc và tôn giáo
Tiết 18 - Bài 13: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI CHÂU Á.

1. Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 18 - BÀI 13: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

Bảng 1.
Châu lục

1950

2000

2002

Tỉ lệ tăng tự nhiên (%) năm2002
Châu Á

Châu Âu

Châu Đại Dương

Châu Mĩ

Châu Phi

Toàn thế giới

Việt Nam

1402

547

13

339

221

2522

34,4

3638

729

30,4

829

784

6055,4

78,7

3766

728

32

850

839

6215

80,9

1,3

-0,1

1,0

1,4

2,4

1,3

1,43
? Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với toàn thế giới?
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Các châu
_(triệu người)_
các giai đoạn_(%)_
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2000-
2005-
2010-
2015-
1950
2000
2010
2015
2017
2005
2010
2015
2020
Châu Á*
1402
3683
4164
4391
4494
1,2
1,2
1,1
1,0
Châu Âu**
547
729
739
738
745
0,2
0,1
0,0
0,1
Châu
13
30,4
37
39
42
1,1
1,1
1,0
1,0
Đại Dương
Châu Mĩ
339
829
935
992
1005
1,2
1,0
0,9
0,7
_Bắc Mĩ_
_172_
_313_
_345_
_358_
_362_
_0,5_
_0,6_
_0,4_
_0,3_
_Mĩ La tinh_
_167_
_516_
_590_
_634_
_643_
_1,6_
_1,3_
_1,2_
_1,0_
Châu Phi
221
784
1022
1186
1250
2,5
2,6
2,6
2,5
_Thế giới_
_2522_
_6055,4_
_6896_
_7346_
_7536_
_1,2_
_1,2_
_1,2_
_1,1_
Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm

_* Không bao gồm dân số của Liên bang Nga_

_* * Bao gồm dân số Liên bang Nga_

Quan sát bảng số liệu, nhận xét về sự gia tăng dân số Châu Á từ năm 1950 -2017?
_Quan sát lược đồ, hãy nhận xét mật độ dân số, sự phân bố dân cư ở châu Á?_
Tây Nam Á

Bắc Á

Trung Á

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á

Cho biết dân cư Châu Á chủ yếu tập trung đông ở những khu vực nào?
Nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn ở Châu Á?

Vì sao các thành phố lớn lại tập trung ở những khu vực đó?
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Các châu
_(triệu người)_
các giai đoạn_(%)_
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2000-
2005-
2010-
2015-
1950
2000
2010
2015
2017
2005
2010
2015
2020
Châu Á*
1402
3683
4164
4391
4494
1,2
1,2
1,1
1,0
Châu Âu**
547
729
739
738
745
0,2
0,1
0,0
0,1
Châu
13
30,4
37
39
42
1,1
1,1
1,0
1,0
Đại Dương
Châu Mĩ
339
829
935
992
1005
1,2
1,0
0,9
0,7
_Bắc Mĩ_
_172_
_313_
_345_
_358_
_362_
_0,5_
_0,6_
_0,4_
_0,3_
_Mĩ La tinh_
_167_
_516_
_590_
_634_
_643_
_1,6_
_1,3_
_1,2_
_1,0_
Châu Phi
221
784
1022
1186
1250
2,5
2,6
2,6
2,5
_Thế giới_
_2522_
_6055,4_
_6896_
_7346_
_7536_
_1,2_
_1,2_
_1,2_
_1,1_
Em có nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Á?
Tiết 18 – bài 13

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

*Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư: *Dân số đông nhất, tăng nhanh ( chiếm 60% dân số thế giới -2019). *Mật độ dân số cao, phân bố không đều giữa các khu vực, tập trung đông đúc ở khu vực khí hậu gió mùa, đây cũng là nơi tập trung nhiều thành phố lớn *Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nhanh, nhưng những thập niên gần đây tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
Nêu những biện pháp nhằm giả tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở Châu Á?
Chính sách dân số của Việt Nam
Vì sao hiện nay tuổi thọ trung bình của Châu Á Và các Châu Lục khác đề tăng

Em có nhận xét gì về tuổi thọ trung bình của các Châu Lục qua hai năm
Cụ Nguyễn Thị Trù ở Bình chánh TPHCM 122 tuổi
Cụ Adele Dunlap là người Mỹ thọ 114 tuổi
Cụ Chitetsu watanabe người Nhật Bản thọ 112 tuổi và 344 ngày
Trên thế giới có những chủng tộc nào?
- Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
Nêu những đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc : Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it?
Đặc điểm ngoại hình

Môn-gô-lô-it

Ơ-rô-pê-ô-it

Ô-xtra-lô-it
Màu da

Vàng

Trắng

Đen
Màu tóc

Đen

Nâu

Đen, xoăn đến xoăn tít
Màu mắt

Đen

Xanh

Đen
Mũi

Thấp

Cao

Rộng
Môi

Vừa

Mỏng

Dày
Vóc dáng

Thấp-TB

TB-cao

TB-rất cao
Tiết 5 – bài 5

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

*Một châu lục đông dân nhất thế giới: *Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới -2019). *Mật độ dân số cao, phân bố không đều. *Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.

2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc: *Chủ yếu thuộc các chủng tộc:

+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).

+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).

+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)

Chủng tộc đa dạng.
Tiết 5 – bài 5

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

*Một châu lục đông dân nhất thế giới: *Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới -2019). *Mật độ dân số cao, phân bố không đều. *Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.

2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc: *Chủ yếu thuộc các chủng tộc:

+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).

+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).

+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
3. Sự đa dạng của các tôn giáo:
- Quan sát hình ảnh kết hợp với SGK, hãy cho

biết: Châu Á có những tôn giáo chính nào?
Tiết 5 – bài 5

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

*Một châu lục đông dân nhất thế giới: *Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới -2019). *Mật độ dân số cao, phân bố không đều. *Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.

2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc: *Chủ yếu thuộc các chủng tộc:

+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).

+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).

+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
3. Sự đa dạng của các tôn giáo:

*Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

+ Phật giáo

+ Ấn độ giáo

+ Ki-tô giáo

Tôn giáo, văn hóa đa dạng
_Tôn giáo_

_Nơi ra đời_

_Thời gian ra đời_

_Thần linh được tôn thờ_
1. Ấn Độ giáo

Ấn Độ

Thế kỉ đầu thiên niên kỉ thứ nhất Tr.C.N

Đấng tối cao

Bà La Môn
2. Phật giáo

Ấn Độ

TK VI Tr.C.N

Phật Thích Ca
3. Thiên chúa giáo (Kito giáo)

Palextin ( Tây Á)

Đầu C.N

Chúa Giê – su
4. Hồi giáo

Ảrập – Xê – ut ( Tây Á)

TK VII sau C.N

Thánh A – la
Một nghi lễ của Ấn Độ giáo

Nhà thờ Hồi giáo

Nơi ra đời đạo Phật

Nhà thờ Ki-tô giáo
TRANH ẢNH VỀ TÍN NGƯỠNG CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ
Một thánh địa của Ấn Độ giáo

Một nghi lễ của Ấn Độ giáo

Các vị thần của Ấn Độ giáo
Nơi ra đời đạo Phật

Phật Thích ca

Quan âm bồ tát
Nhà thờ Hồi giáo

Thánh địa Mec-ca

Tín đồ đạo Hồi đang cầu nguyện
Kể tên các tôn giáo ở VN mà em biết?
Tôn giáo – Tín ngưỡng của Việt Nam

Đạo Cao Đài

Đạo Hòa Hảo

Thờ cúng tổ tiên Những hình ảnh tôn giáo ở Việt Nam
Nhà thờ Đức Bà (TPHCM)

Nhà thờ hồi giáo (An Giang)

Chùa Phúc Lộc – Nam Định

Nhà thờ giáo xứ Liễu Đề Nghĩa Hưng Nam Định
- Ở Việt Nam có những tôn giáo chính nào ?

* Em hãy kể tên các tôn giáo ở tỉnh Lâm Đồng? Liên hệ địa phương em? * Ở Việt Nam, có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng cùng tồn tại . Hiến pháp Việt Nam qui định quyền tự do tín ngưỡng là quyền của từng cá nhân . + Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian , tôn thờ những vị thánh người có công trong xây dựng và bảo vệ đất nước hoặc do truyền thuyết như : Đức Thánh Trần , Thánh Gióng , … + Tôn giáo du nhập : Đạo Thiên Chúa , Đạo Phật . + Đạo Do người Việt lập nên : Hòa Hảo , Cao Đài . - Vai trò tích cực của tôn giáo : Hướng thiện , tránh điều ác ( tu nhân tích đức trong đạo phận ) . - Vai trò tiêu cực của tôn giáo : Mê tín dị đoan , một số phần tử trong nước cấu kết với người nước ngoài lợi dụng vấn đề tôn giáo can thiệp vào chính trị , nhằm gây rối an ninh trật tự ở địa phương và cả nước . Thực hiện chiến lược diễn biến hòa bình , bạo loạn lật đổ . *Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Toàn tỉnh Lâm Đồng có 12 Tôn giáo khác nhau chiếm 741.836 người. Trong đó, nhiều nhất là Thiên chúa có 380.996 người, Phật giáo có 200.560 người, Tin Lành có 113.536 người, Cao Đài có 46.220 người, cùng các tôn giáo khác như Phật giáo Hòa Hảo với 330 người, Hồi Giáo có 75 người, Bà La Môn có 72 người, 27 người theo Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa, 11 người theo Minh Sư Đạo, 5 người theo đạo Bahá\'í, 3 người theo Minh Lý Đạo, 1 người Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

*Bài cũ:

*Học và nghiên cứu nội dung bài cũ, nắm những kiến thức nâng cao liên quan đến nội dung bài học.

*Bài mới: *Làm trước bài thực hành vào vở bài tập. *Nắm lại khái niệm và công thức tính mật độ dân số, vận dụng làm bài tập 1 ( SGK) *Nắm chú thích hình 6.1 để hoàn thành nội dung câu hỏi ở bài tập 2 ( SGK).
468x90
 
Gửi ý kiến