Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Dòng điện không đổi. Nguồn điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 20h:16' 03-10-2022
Dung lượng: 764.3 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 20h:16' 03-10-2022
Dung lượng: 764.3 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM ĐÃ THAM GIA
GIỜ HỌC VẬT LÝ
+ Định nghĩa dòng điện: Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do
+ Chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều chuyển động có hướng của các điện tích dương hoặc ngược với chiều chuyển động có hướng của các điện tích âm
+
+
-
-
-
-
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 1: Hãy phát biểu định nghĩa dòng điện? Quy ước chiều dòng điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 2: Hãy nêu điều kiện để có dòng điện và các tác dụng của dòng điện?
1. Điều kiện để có dòng điện
+ Có các hạt mang điện có thể chuyển động tự do
+ Có điện trường hoặc giữa hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế
Vậy: Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
2. Tác dụng của dòng điện
- Tác dụng nhiệt
- Tác dụng từ
- Tác dụng hoá học
- Tác dụng sinh lý
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 3: Hãy phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện? Dòng điện không đổi? Đơn vị cường độ dòng điện?
1. Cường độ dòng điện: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển tải qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t và khoảng thời gian đó.
2. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
3. Đơn vị cường độ dòng điện Ampe (A) A = C/s
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
NGUỒN ĐIỆN
_(Tiếp theo)_
IV. Pin và Acquy
1. Pin điện hoá: Cấu tạo, hoạt động của Pin
2. Pin điện hoá: Cấu tạo, hoạt động của Acquy
V. Làm các bài tập về ghép điện trở
_Nội dung chính của bài_
Dung dịch (H2SO4)
IV. Pin và Acquy
Hãy mô tả cấu tạo của pin Vôn-ta?
Cu
Pin Vôn-ta hoạt động như thế nào?
-
+
+
Cực dương
Cực âm
+
1. Pin điện hoá
a. Pin Vôn-ta
- Cấu tạo: Một điện cực bằng kẽm (Zn) và một điện cực bằng đồng (Cu) được ngâm trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4)
- Hoạt động:
+ Do tác dụng hoá học các ion Zn2+ bị tan và đi vào dung dịch làm thanh kẽm nhiễm điện âm, trở thành điện cực âm
+ Các ion H+ trong dung dịch đến bám vào thanh đồng và thu lấy electron, thanh đồng nhiễm diện dương, trở thành điện cực dương
- Lực lạ trong pin Vôn-ta là lực hoá học
- Suất điện động của pin Vôn-ta khoảng 1,1 V
Zn
+
+
b. Pin Lơ-clan-sê (Leclanche)
- Cấu tạo: Điện cực âm là 1 hộp kẽm (Zn), điện cực dương bằng than chì được bọc xung quanh là mangan dioxit (MnO2), dung dịch là amoni clorua (NH4Cl) trộn hồ đặc
- Hoạt động: Tương tự pin Vôn-ta
- Lực lạ trong pin Leclanche là lực hoá học
- Suất điện động của pin Leclance là 1,5 V
Dung dịch (H2SO4)
Hãy mô tả cấu tạo của Acquy chì?
PbO2
Acquy chì hoạt động như thế nào?
-
+
-
Cực dương
Cực âm
2. Acquy
a. Acquy chì (Acquy axit)
- Cấu tạo: Một điện cực dương bằng chì đioxit (PbO2) và một điện cực âm là bột chì (Pb) được ngâm trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng (nồng độ khoảng 20%)
- Hoạt động:
+ Khi phát điện: Mắc vào hai cực nguồn điện một dụng cụ tiêu thụ điện
Do tác dụng của lực lạ H+ đến cực dương:
H+ + PbO2 PbO + …
SO42- đến cực âm: SO42- + Pb PbO + …
Khi cả hai điện cực cùng trở thành PbO thì Acquy hết điện
- Lực lạ trong Acquy là lực hoá học
- Suất điện động của Acquy chì khoảng 2 V
Pb
+
+
-
Dung dịch (H2SO4)
PbO
-
+
+
Cực dương
Cực âm
- Khi nạp điện: Mắc hai cực của acquy với hai cực của một nguồn điện
Do tác dụng của lực điện trường
H+ đến cực âm: H+ + PbO Pb + …
SO42- đến cực dương: SO42- + PbO PbO2 + …
Khi toàn bộ điện cực âm thành chì và điện cực dương thành PbO2 thì Acquy đầy điện
b. Acquy kiềm (tự đọc)
PbO
-
-
+
1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch
V. Làm bài tập về ghép điện trở
Hãy phát biểu định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở?
hoặc U = IR
R
I
U
Hãy mô tả cách mắc đoạn mạch nối tiếp?
Sơ đồ:
Sơ đồ:
+ Cường độ dòng điện: I = I1 = I2
+ Hiệu điện thế: U = U1 + U2
+ Điện trở: R = R1 + R2
R1
R2
R1
R2
2. Đoạn mạch mắc nối tiếp
3. Đoạn mạch mắc song song
+ Cường độ dòng điện: I = I1 + I2
+ Hiệu điện thế: U = U1 = U2
+ Điện trở:
Hãy mô tả cách mắc đoạn mạch song song?
Hãy nêu quan hệ của dòng điện, hiệu điện thế, điện trở trong đoạn mạch nối tiếp?
Hãy nêu quan hệ của dòng điện, hiệu điện thế, điện trở trong đoạn mạch song song?
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ
Biết R1 = 2,4 ; R2 = 9 ; R3 = 6
Hiệu điện thế UAB = 12 V
Hãy tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở mỗi điện trở?
Bài tập vận dụng
Giải
R2
R3
R1
A
B
Đoạn mạch AB được mắc:
R23 nt R1: R = R1 + R23 = 2,4 + 3,6 = 6 ()
ADCT:
(R2 // R3) nt R1
R2
R3
R1
A
B
R23 nt R1: I = I23 = I1 I1 = 2(A); I23 = 2(A)
U1 = I1R1 = 2.2,4 = 4,8 (V)
U23 = I23.R23 = 2.3,6 = 7,2 (V)
R2 //R3: U23 = U2 = U3 U2 = 7,2 V; U3 = 7,2 V
Đáp số: I1 = 2A; U1 = 4,8V
I2 = 0,8A; U2 7,2V
I3 = 1,2A; U3 = 7,2V Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện.
B. Mỗi nguồn điện có hai điện cực là hai vật dẫn nhiễm điện khác nhau.
C. Trong nguồn điện phải có lực điện thực hiện công tách electron khỏi nguyên tử và chuyển ion dương hoặc electron ra khỏi điện cực
D. Suất điện động E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Suất điện động E của một nguồn điện được đo bằng tích số của công của lực lạ và độ lớn của điện tích q đó
B. Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)
C. Đo suất điện động của nguồn điện: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
D. Thông số của một nguồn điện gồm: Suất điện động và điện trở trong
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: R = R1 + R2 + …
B. Trong đoạn mạch mắc song song: I = I1 = I2 = …
C. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: U = U1 + U2 + …
D. Trong đoạn mạch mắc song song: U = U1 = U2 = …
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Đòng điện, chiều dòng điện, điều kiện đề có dòng điện tích, tác dụng của dòng điện
+ Cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện, dụng cụ và cách đo cường độ dòng điện
+ Nguồn điện: Định nghĩa, cấu tạo, hoạt động, duất điện động của nguồn điện
+ Pin điện hoá: Cấu tạo, hoạt động
+ Acquy: Cấu tạo, hoạt động
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 8: Điện năng. Công suất điện
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Cái cần thiết nhất cho mỗi con người là ý chí và tri thức
GIỜ HỌC VẬT LÝ
+ Định nghĩa dòng điện: Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do
+ Chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều chuyển động có hướng của các điện tích dương hoặc ngược với chiều chuyển động có hướng của các điện tích âm
+
+
-
-
-
-
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 1: Hãy phát biểu định nghĩa dòng điện? Quy ước chiều dòng điện?
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 2: Hãy nêu điều kiện để có dòng điện và các tác dụng của dòng điện?
1. Điều kiện để có dòng điện
+ Có các hạt mang điện có thể chuyển động tự do
+ Có điện trường hoặc giữa hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế
Vậy: Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
2. Tác dụng của dòng điện
- Tác dụng nhiệt
- Tác dụng từ
- Tác dụng hoá học
- Tác dụng sinh lý
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 3: Hãy phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện? Dòng điện không đổi? Đơn vị cường độ dòng điện?
1. Cường độ dòng điện: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển tải qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t và khoảng thời gian đó.
2. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
3. Đơn vị cường độ dòng điện Ampe (A) A = C/s
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
NGUỒN ĐIỆN
_(Tiếp theo)_
IV. Pin và Acquy
1. Pin điện hoá: Cấu tạo, hoạt động của Pin
2. Pin điện hoá: Cấu tạo, hoạt động của Acquy
V. Làm các bài tập về ghép điện trở
_Nội dung chính của bài_
Dung dịch (H2SO4)
IV. Pin và Acquy
Hãy mô tả cấu tạo của pin Vôn-ta?
Cu
Pin Vôn-ta hoạt động như thế nào?
-
+
+
Cực dương
Cực âm
+
1. Pin điện hoá
a. Pin Vôn-ta
- Cấu tạo: Một điện cực bằng kẽm (Zn) và một điện cực bằng đồng (Cu) được ngâm trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4)
- Hoạt động:
+ Do tác dụng hoá học các ion Zn2+ bị tan và đi vào dung dịch làm thanh kẽm nhiễm điện âm, trở thành điện cực âm
+ Các ion H+ trong dung dịch đến bám vào thanh đồng và thu lấy electron, thanh đồng nhiễm diện dương, trở thành điện cực dương
- Lực lạ trong pin Vôn-ta là lực hoá học
- Suất điện động của pin Vôn-ta khoảng 1,1 V
Zn
+
+
b. Pin Lơ-clan-sê (Leclanche)
- Cấu tạo: Điện cực âm là 1 hộp kẽm (Zn), điện cực dương bằng than chì được bọc xung quanh là mangan dioxit (MnO2), dung dịch là amoni clorua (NH4Cl) trộn hồ đặc
- Hoạt động: Tương tự pin Vôn-ta
- Lực lạ trong pin Leclanche là lực hoá học
- Suất điện động của pin Leclance là 1,5 V
Dung dịch (H2SO4)
Hãy mô tả cấu tạo của Acquy chì?
PbO2
Acquy chì hoạt động như thế nào?
-
+
-
Cực dương
Cực âm
2. Acquy
a. Acquy chì (Acquy axit)
- Cấu tạo: Một điện cực dương bằng chì đioxit (PbO2) và một điện cực âm là bột chì (Pb) được ngâm trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng (nồng độ khoảng 20%)
- Hoạt động:
+ Khi phát điện: Mắc vào hai cực nguồn điện một dụng cụ tiêu thụ điện
Do tác dụng của lực lạ H+ đến cực dương:
H+ + PbO2 PbO + …
SO42- đến cực âm: SO42- + Pb PbO + …
Khi cả hai điện cực cùng trở thành PbO thì Acquy hết điện
- Lực lạ trong Acquy là lực hoá học
- Suất điện động của Acquy chì khoảng 2 V
Pb
+
+
-
Dung dịch (H2SO4)
PbO
-
+
+
Cực dương
Cực âm
- Khi nạp điện: Mắc hai cực của acquy với hai cực của một nguồn điện
Do tác dụng của lực điện trường
H+ đến cực âm: H+ + PbO Pb + …
SO42- đến cực dương: SO42- + PbO PbO2 + …
Khi toàn bộ điện cực âm thành chì và điện cực dương thành PbO2 thì Acquy đầy điện
b. Acquy kiềm (tự đọc)
PbO
-
-
+
1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch
V. Làm bài tập về ghép điện trở
Hãy phát biểu định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở?
hoặc U = IR
R
I
U
Hãy mô tả cách mắc đoạn mạch nối tiếp?
Sơ đồ:
Sơ đồ:
+ Cường độ dòng điện: I = I1 = I2
+ Hiệu điện thế: U = U1 + U2
+ Điện trở: R = R1 + R2
R1
R2
R1
R2
2. Đoạn mạch mắc nối tiếp
3. Đoạn mạch mắc song song
+ Cường độ dòng điện: I = I1 + I2
+ Hiệu điện thế: U = U1 = U2
+ Điện trở:
Hãy mô tả cách mắc đoạn mạch song song?
Hãy nêu quan hệ của dòng điện, hiệu điện thế, điện trở trong đoạn mạch nối tiếp?
Hãy nêu quan hệ của dòng điện, hiệu điện thế, điện trở trong đoạn mạch song song?
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ
Biết R1 = 2,4 ; R2 = 9 ; R3 = 6
Hiệu điện thế UAB = 12 V
Hãy tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở mỗi điện trở?
Bài tập vận dụng
Giải
R2
R3
R1
A
B
Đoạn mạch AB được mắc:
R23 nt R1: R = R1 + R23 = 2,4 + 3,6 = 6 ()
ADCT:
(R2 // R3) nt R1
R2
R3
R1
A
B
R23 nt R1: I = I23 = I1 I1 = 2(A); I23 = 2(A)
U1 = I1R1 = 2.2,4 = 4,8 (V)
U23 = I23.R23 = 2.3,6 = 7,2 (V)
R2 //R3: U23 = U2 = U3 U2 = 7,2 V; U3 = 7,2 V
Đáp số: I1 = 2A; U1 = 4,8V
I2 = 0,8A; U2 7,2V
I3 = 1,2A; U3 = 7,2V Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện.
B. Mỗi nguồn điện có hai điện cực là hai vật dẫn nhiễm điện khác nhau.
C. Trong nguồn điện phải có lực điện thực hiện công tách electron khỏi nguyên tử và chuyển ion dương hoặc electron ra khỏi điện cực
D. Suất điện động E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Suất điện động E của một nguồn điện được đo bằng tích số của công của lực lạ và độ lớn của điện tích q đó
B. Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)
C. Đo suất điện động của nguồn điện: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
D. Thông số của một nguồn điện gồm: Suất điện động và điện trở trong
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: R = R1 + R2 + …
B. Trong đoạn mạch mắc song song: I = I1 = I2 = …
C. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: U = U1 + U2 + …
D. Trong đoạn mạch mắc song song: U = U1 = U2 = …
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Đòng điện, chiều dòng điện, điều kiện đề có dòng điện tích, tác dụng của dòng điện
+ Cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện, dụng cụ và cách đo cường độ dòng điện
+ Nguồn điện: Định nghĩa, cấu tạo, hoạt động, duất điện động của nguồn điện
+ Pin điện hoá: Cấu tạo, hoạt động
+ Acquy: Cấu tạo, hoạt động
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 8: Điện năng. Công suất điện
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Cái cần thiết nhất cho mỗi con người là ý chí và tri thức
 








Các ý kiến mới nhất