Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
Ngày gửi: 19h:33' 04-10-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 1234
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
Ngày gửi: 19h:33' 04-10-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 1234
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Nói giảm, nói tránh
Nghĩa của từ
- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ ,...) mà từ biểu thị .
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Tìm những từ nói giảm nói tránh của từ Chết?
“Từ nói giảm nói tránh “Chết”
: Quy tiên, hai năm mươi, hy sinh, ....
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giải nghĩa của các từ và cho biết có các cách giải nghĩa của từ?
+ Ấm áp, Quần thần, Học hành, Học tập, Siêng năng?
+ Lạc quan, Tích cực, Thảo nguyên, Khán giả, Thuỷ cung?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
I. Nghĩa của từ
1. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo.
+ Quần thần: các quan trong triều (xét trong mối quan hệ với vua).
+ Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kỹ năng.
+ Học tập: Học văn hoá có thầy cô, có chương trình, có hướng dẫn.
+ Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.
+ Lạc quan: trái nghĩa với bi quan.
+ Tích cực:trái nghĩa với tiêu cực.
+ Thảo nguyên: (thảo: cỏ, nguyên: vùng đất bằng phẳng) đồng cỏ.
+ Khán giả:(khán: xem, giả: người) người xem.
+ Thuỷ cung: (thuỷ: nước, cung: nơi ở của vua chúa) cung điện dưới nước.
I. Nghĩa của từ.
1. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
*Các cách giải nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
- Giải nghĩa từng thành tố
Đối với các từ Hán Việt ta giải nghĩa bằng cách chiết tự nghĩa là phân tích từ thành các thành tố (tiếng) rồi giải nghĩa từng thành tố.
Vậy, ta có nhiều cách giải nghĩa từ nhưng tuỳ vào từng trường hợp mà ta đang đối mặt hoặc tuỳ hoàn cảnh, vấn đề mà ta đang giải quyết thì ta chọn một trong những cách giải nghĩa từ nêu trên sao cho phù hợp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
VD 1:
“Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn.
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung, trắng cả rừng chiều”.
(Gửi em, cô thanh niên xung phong – Phạm Tiến Duật)
II.Các biện pháp tu từ .
1. Ví dụ:
.=> Biện pháp tu từ Điệp ngữ: Rất lâu, rất lâu; Khăn xanh, khăn xanh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
VD 2:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre.
Tâm hồn tôi là những buổi trưa hè.
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp lánh.
( Quê hương – Giang Nam)
.=> Biện pháp tu từ So sánh:Tâm hồn tôi là những buổi trưa hè.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
VD 3:
“Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai”
=> Biện pháp tu từ Nhân hóa : “uốn mình” được sử dụng để miêu vẻ vẻ đẹp mềm mại của con sông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó.
- So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho biểu đạt.
- Nhân hóa là phép tu từ gọi hoặc miêu tả sự vật như đồ vật, cây cối, con vật… Bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người như suy nghĩ, tính cách giúp chúng trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, gắn bó với con người hơn”.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
Bài tập 1/tr 47
-Từ “gặp”: cuộc gặp gỡ giữa người với sự vật. Lá cơm nếp không còn là một sự vật vô tri vô giác, mà cũng giống như con người.
1. Nghĩa của từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 2 tr 47:
THỰC HÀNH
Cụm từ “thơm suốt đường con”
Ý nghĩa: Mùi thơm của cơm nếp theo suốt con đường người con đi. Nhưng mùi thơm không có thật, mà đang tồn tại trong tâm tưởng của người con đang nhớ về mẹ và quê hương.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 3 tr 47:
THỰC HÀNH
- Nghĩa của mùi vị trong những trường hợp trên không giống với nghĩa của mùi vị trong cụm từ mùi vị quê hương.
- Sự khác nhau:
+Mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín, mùi vị của nước giải khát: Được cảm nhận bằng vị giác.
+ Mùi vị quê hương: Mang tính biểu tượng, được cảm nhận bằng tâm hồn, ý chỉ những đặc trưng và vẻ đẹp chỉ quê hương mới có.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 4 tr 47:
THỰC HÀNH
- Mùi vị quê hương: Mang tính biểu tượng, được cảm nhận bằng tâm hồn, ý chỉ những đặc trưng và vẻ đẹp chỉ quê hương mới có.
- Hiệu quả nghệ thuật: Tình cảm của người con dành cho mẹ và đất nước đều sâu sắc, mãnh liệt và quan trọng như nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
Bài tập 5 /tr 47:
a. Biện pháp tu từ điệp ngữ: gấp rãi...=> Tác dụng: nhấn mạnh vào tính chất gấp gáp, vội vã của hành động.
THỰC HÀNH
b. Biện pháp tu từ: so sánh. => Tác dụng: làm cụ thể hóa âm thanh của gió, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho gió, khiến gió cũng giống như con người.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
Bài tập 6 /tr 47:
THỰC HÀNH
b. Biện pháp tu từ nhân hóa: Hơi thở gió rất gần
Tác dụng : Làm cho các sự vật, hiện tượng thiên nhiên cũng trở nên có hồn, như con người.
Tác dụng: Làm cho gió cũng có hơi thở, sức sống như con người, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho không gian mà gió đến.
a. Biện pháp tu từ nhân hóa: Mặt trời ngai ngái lơi lơi
VÂN DỤNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 7:
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có sử dụng các biện pháp tu từ.
VÂN DỤNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Nội dung đoạn văn
+ VD : Sau khi học xong VB Gặp lá cơm nếp, theo em vì sao chúng ta cần phải có tình yêu thương con người, cuốc sống.
- Thể loại: nghị luận. Hs lí giải được vai trò của tình yêu thương con người, cuộc sống. Từ đó, con người phải gìn giữ và phát huy vì điều đó chính là nhân cách và cách sống của chính mình.
* Hình thức đoạn văn: 5-7 câu, có dùng các biện pháp tu từ.
Câu 2 Viết đoạn văn:
KHỞI ĐỘNG
Nói giảm, nói tránh
Nghĩa của từ
- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ ,...) mà từ biểu thị .
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Tìm những từ nói giảm nói tránh của từ Chết?
“Từ nói giảm nói tránh “Chết”
: Quy tiên, hai năm mươi, hy sinh, ....
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giải nghĩa của các từ và cho biết có các cách giải nghĩa của từ?
+ Ấm áp, Quần thần, Học hành, Học tập, Siêng năng?
+ Lạc quan, Tích cực, Thảo nguyên, Khán giả, Thuỷ cung?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
I. Nghĩa của từ
1. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo.
+ Quần thần: các quan trong triều (xét trong mối quan hệ với vua).
+ Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kỹ năng.
+ Học tập: Học văn hoá có thầy cô, có chương trình, có hướng dẫn.
+ Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.
+ Lạc quan: trái nghĩa với bi quan.
+ Tích cực:trái nghĩa với tiêu cực.
+ Thảo nguyên: (thảo: cỏ, nguyên: vùng đất bằng phẳng) đồng cỏ.
+ Khán giả:(khán: xem, giả: người) người xem.
+ Thuỷ cung: (thuỷ: nước, cung: nơi ở của vua chúa) cung điện dưới nước.
I. Nghĩa của từ.
1. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
*Các cách giải nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
- Giải nghĩa từng thành tố
Đối với các từ Hán Việt ta giải nghĩa bằng cách chiết tự nghĩa là phân tích từ thành các thành tố (tiếng) rồi giải nghĩa từng thành tố.
Vậy, ta có nhiều cách giải nghĩa từ nhưng tuỳ vào từng trường hợp mà ta đang đối mặt hoặc tuỳ hoàn cảnh, vấn đề mà ta đang giải quyết thì ta chọn một trong những cách giải nghĩa từ nêu trên sao cho phù hợp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
VD 1:
“Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn.
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung, trắng cả rừng chiều”.
(Gửi em, cô thanh niên xung phong – Phạm Tiến Duật)
II.Các biện pháp tu từ .
1. Ví dụ:
.=> Biện pháp tu từ Điệp ngữ: Rất lâu, rất lâu; Khăn xanh, khăn xanh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
VD 2:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre.
Tâm hồn tôi là những buổi trưa hè.
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp lánh.
( Quê hương – Giang Nam)
.=> Biện pháp tu từ So sánh:Tâm hồn tôi là những buổi trưa hè.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
VD 3:
“Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai”
=> Biện pháp tu từ Nhân hóa : “uốn mình” được sử dụng để miêu vẻ vẻ đẹp mềm mại của con sông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó.
- So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho biểu đạt.
- Nhân hóa là phép tu từ gọi hoặc miêu tả sự vật như đồ vật, cây cối, con vật… Bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người như suy nghĩ, tính cách giúp chúng trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, gắn bó với con người hơn”.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
Bài tập 1/tr 47
-Từ “gặp”: cuộc gặp gỡ giữa người với sự vật. Lá cơm nếp không còn là một sự vật vô tri vô giác, mà cũng giống như con người.
1. Nghĩa của từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 2 tr 47:
THỰC HÀNH
Cụm từ “thơm suốt đường con”
Ý nghĩa: Mùi thơm của cơm nếp theo suốt con đường người con đi. Nhưng mùi thơm không có thật, mà đang tồn tại trong tâm tưởng của người con đang nhớ về mẹ và quê hương.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 3 tr 47:
THỰC HÀNH
- Nghĩa của mùi vị trong những trường hợp trên không giống với nghĩa của mùi vị trong cụm từ mùi vị quê hương.
- Sự khác nhau:
+Mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín, mùi vị của nước giải khát: Được cảm nhận bằng vị giác.
+ Mùi vị quê hương: Mang tính biểu tượng, được cảm nhận bằng tâm hồn, ý chỉ những đặc trưng và vẻ đẹp chỉ quê hương mới có.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
Bài tập 4 tr 47:
THỰC HÀNH
- Mùi vị quê hương: Mang tính biểu tượng, được cảm nhận bằng tâm hồn, ý chỉ những đặc trưng và vẻ đẹp chỉ quê hương mới có.
- Hiệu quả nghệ thuật: Tình cảm của người con dành cho mẹ và đất nước đều sâu sắc, mãnh liệt và quan trọng như nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
Bài tập 5 /tr 47:
a. Biện pháp tu từ điệp ngữ: gấp rãi...=> Tác dụng: nhấn mạnh vào tính chất gấp gáp, vội vã của hành động.
THỰC HÀNH
b. Biện pháp tu từ: so sánh. => Tác dụng: làm cụ thể hóa âm thanh của gió, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho gió, khiến gió cũng giống như con người.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
Bài tập 6 /tr 47:
THỰC HÀNH
b. Biện pháp tu từ nhân hóa: Hơi thở gió rất gần
Tác dụng : Làm cho các sự vật, hiện tượng thiên nhiên cũng trở nên có hồn, như con người.
Tác dụng: Làm cho gió cũng có hơi thở, sức sống như con người, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho không gian mà gió đến.
a. Biện pháp tu từ nhân hóa: Mặt trời ngai ngái lơi lơi
VÂN DỤNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 7:
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có sử dụng các biện pháp tu từ.
VÂN DỤNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Nội dung đoạn văn
+ VD : Sau khi học xong VB Gặp lá cơm nếp, theo em vì sao chúng ta cần phải có tình yêu thương con người, cuốc sống.
- Thể loại: nghị luận. Hs lí giải được vai trò của tình yêu thương con người, cuộc sống. Từ đó, con người phải gìn giữ và phát huy vì điều đó chính là nhân cách và cách sống của chính mình.
* Hình thức đoạn văn: 5-7 câu, có dùng các biện pháp tu từ.
Câu 2 Viết đoạn văn:
 








Các ý kiến mới nhất