Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

truyện kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 19h:41' 04-10-2022
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 21- 30

CHỦ ĐỀ 1: TRUYỆN KIỀU VÀ NGHỆ THUẬT MIÊU TẢTRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

TIẾT 21: KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ

1. Các đơn vị kiến thức trong chủ đề

1. Truyện Kiều của Nguyễn Du

2. Đoạn trích Chị em Thúy Kiều

3. Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

4. Miêu tả trong văn bản tự sự

5. Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ

1. Các đơn vị kiến thức trong chủ đề

2. Mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức trong chủ đề

- Nắm tác giả Nguyễn Du: cuộc đời và sự nghiệp văn học.

- Nắm được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều.

- Hiểu được giá trị của các đoạn trích: _Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích._

- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc nghệ thuật của truyện và trong từng trích đoạn: tả cảnh ngụ tình, ước lệ tượng trưng…..

- Biết đọc- hiểu, cảm thụ truyện thơ trung đại theo đặc trưng thể loại

- Nắm được các nội dung chính của truyện.

- Thấy được vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự . Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện.
*Cuộc đời sự nghiệp của Nguyễn Du và giá trị của Truyện Kiều *Chân dung của chị em Thúy Kiều *Tâm trạng và hoàn cảnh của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích *Nghệ thuật tả cảnh, tả cảnh ngụ tình, tả người trong Truyện Kiều
TIẾT 21

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU I. TÁC GIẢ NGUYỄN DU(1765-1820)
1. Gia thế
2. Thời đại
3. Cuộc đời
4. Sự nghiệp sáng tác
I. TÁC GIẢ NGUYỄN DU(1765-1820)
Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
1. Gia thế
- Cha là Nguyễn Nghiễm, từng đỗ Tiến sĩ và giữ chức tể tướng, vốn là người giỏi văn chương.
- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở đất Kinh Bắc.
- Ông có nhiều anh em cùng cha khác mẹ, trong đó có Nguyễn Khản từng làm quan to.
- Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quí tộc, có nhiều đời làm quan và có truyền thống văn chương.
Nguyễn Du sống trong một thời kì mà xã hội có nhiều biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng, các tập đoàn Lê -Trịnh - Nguyễn chém giết lẫn nhau. Phong trào nông dân nổi dậy khắp nơi.
Nguyễn Du sống trong một thời kì mà xã hội có nhiều biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng, các tập đoàn Lê -Trịnh - Nguyễn chém giết lẫn nhau. Phong trào nông dân nổi dậy khắp nơi.
_Cuộc sống trong nhung lụa không được bao lâu thì rơi vào cảnh lang thang, phiêu bạt._
2. Thời đại

- Lúc nhỏ 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ông ở với anh trai Nguyễn Khản.
- Lúc nhỏ 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ông ở với anh trai Nguyễn Khản.
- Khi trưởng thành, thời thế biến loạn nên phải lưu lạc ở đất Bắc 10 năm (1786-1796); ông về ở ẩn tại quê nhà (1796-1802).
- Làm quan bất đắc dĩ cho nhà Nguyễn (1802-1820).
3. Cuộc đời
_Long thành cầm giả ca_ là một trong những bộ được xây dựng nhân sự kiện kỷ niệm . Bộ phim dựa theo ý tưởng của bài thơ của thi hào . Kịch bản phim của được trao giải nhất trong cuộc thi viết về một nghìn năm Thăng Long. Đạo diễn là . Các diễn viên chính là (vai Tố Như - Nguyễn Du) và (vai Cầm). Ngoài ra còn có các diễn viên nổi tiếng khác tham gia như , . Tác phẩm chữ Hán: 243 bài thơ in trong 3 tập
*Tác phẩm chữ Hán: 243 bài thơ in trong 3 tập *“Thanh hiên thi tập”, *“Nam trung tạp ngâm”, *“Bắc hành tạp lục”...

- Tác phẩm chữ Nôm: “Truyện Kiều”, “ Văn chiêu hồn”…
Truyện Kiều với 3254 câu lục bát, cụ Nguyễn Du đưa thơ ca dân tộc lên đỉnh cao của thi ca nghệ thuật.
4. Sự nghiệp sáng tác

Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc. Năm 1965 cụ được vinh danh làdanh nhân văn hoá thế giới, thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Khu lưu niệm Nguyễn Du, Nghi Xuân, Hà Tĩnh Traile Long Thành cầm giả ca
TIẾT 22:

II/ TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU

Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời nghìn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày. II. TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
1. Nguồn gốc, Hoàn cảnh sáng tác
2. Bố cục và Tóm tắt
*_Truyện Kiều_ – tên gốc là _Đoạn trường tân thanh_, là truyện thơ chữ Nôm theo thể lục bátcủa Nguyễn Du, gồm 3254 câu lục bát, dựa theo tiểu thuyết _Kim Vân Kiều truyện_ của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). *Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm ra đời khoảng đầu thế kỉ 19, *Có thuyết nói Nguyễn Du viết _Truyện Kiều_ sau khi đi sứ Trung Quốc (1814-1820). Lại có thuyết nói ông viết trước khi đi sứ, có thể vào khoảng thời gian làm Cai bạ ở Quảng Bình (1804-1809). Thuyết sau được nhiều người chấp nhận hơn. Ngay sau khi ra đời, _Truyện Kiều_ được nhiều nơi khắc in và lưu hành rộng rãi. Hai bản in xưa nhất hiện còn là bản của Liễu Văn Đường (1871) và bản của Duy Minh Thị (1872), đều ở thời vua Tự Đức. *Nội dung chính của truyện xoay quanh quãng đời lưu lạc sau khi bán mình chuộc cha của Thúy Kiều-nhân vật chính trong truyện, một cô gái “sắc nước hương trời” và có tài “ cầm, kỳ, thi, họa” nhưng cuộc đời lại gặp lắm truân chuyên.
1. Nguồn gốc, hoàn cảnh sáng tác 2. Bố cục: Theo kết cấu truyện Nôm Gặp gỡ- Chia li- Đoàn tụ
Phần một: Gặp gỡ và đính ước
*Gia thế và tài sắc chị em Thúy Kiều * Gặp gỡ Kim Trọng

- Đính ước thề nguyền
2. Bố cục: Theo kết cấu truyện Nôm
Phần hai: Gia biến và lưu lạc
- Thúy Kiều bán mình cứu cha
- Thúy Kiều rơi vào tay họ Mã
- Thúy Kiều mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
- Thúy Kiều gặp gỡ làm vợ Thúc Sinh bị Hoạn Thư đầy đoạ.
- Thúy Kiều vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải.
- Thúy Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến.
- Thúy Kiều nương nhờ cửa phật.
2. Bố cục: Theo kết cấu truyện Nôm Phần một: Gặp gỡ và đính ước Phần hai: Gia biến và lưu lạc
Phần ba: Đoàn tụ
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật
a/ Giá trị nội dung
*Giá trị hiện thực: Là bức tranh về một xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, là tiếng nói lên án những thế lực phong kiến xấu xa đặc biệt là tố cáo xã hội đồng tiền.
Vai trò bá chủ của đồng tiền trong sinh hoạt xã hội của thời đại

3. Giá trị nội dung và nghệ thuật
a/ Giá trị nội dung
*Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người: Quyền sống, tự do, công lí, tình yêu, hạnh phúc. *Phát hiện, trân trọng, ngợi ca những phẩm chất, giá trị tốt đẹp của con người *_Cảm thương, xót xa cho số phận đau thương của con người. _ *_Lên án, tố cáo những thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống,_ *_ quyền hạnh phúc của con người_ *_Sự thấu hiểu ước mơ, khát vọng tự do của con người._
Triết lí nhân sinh của Nguyễn Du trong Truyện Kiều

Mỗi người sinh ra đều có một thân phận. Muôn sự đều do trời. Trời ở đây là trời trong Nho giáo.

Thiên mệnh do giai cấp thống trị chi phối (con trời) thay trời trị dân.

Trời trong Phật giáo là cái số mình như vậy. Trời của Lão giáo là tự do phiêu lãng nơi mây bay hạc lánh, cuối cùng trời là giáo lý, đạo lý của xã hội Việt Nam - nơi mình đang sống, là thiên thời, địa lợi, nhân hòa mình có được.

Giá trị tư tưởng trong Truyện Kiều
Giá trị tư tưởng trong Truyện Kiều

Thuyết tài mệnh triết lí nhân sinh “_Tài mệnh tương đố ( Khắc)”:_

_“Trăm năm trong cõi người ta_

_Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau_

_Trải qua một cuộc bể dâu_

_Những điều trông thấy mà đau đớn lòng_

_Lạ gì bỉ sắc tư phong_

_Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen_

_Cảo thơm lần giở trước đèn_

_Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh”_

3. Giá trị nội dung và nghệ thuật
b/ Giá trị nghệ thuật
+ Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao rực rỡ.
+ Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc : Dẫn chuyện, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ tính cách, và miêu tả tâm lí con người.
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Tiết 23,24: Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Trích trong phần mở đầu của “Truyện Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong tổng số 3254 câu thơ của truyện.

I. Tìm hiểu chung:

1. Vị trí, nội dung:

2. Đọc, chú thích, bố cục:
Đầu lòng hai ả tố nga,

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Vẻ đẹp của Thuý Vân.

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương lầu bậc ngũ âm,

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Vẻ đẹp của Thúy Kiều.

Phong lưu rất mực hồng quần,

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.

Êm đềm trướng rủ màn che,

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

Cuộc sống của hai chị em
Tiết 23,24: Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Trích trong phần mở đầu của “Truyện Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong tổng số 3254 câu thơ của truyện.

I. Tìm hiểu chung:

1. Vị trí, nội dung:

2. Đọc, chú thích, bố cục:

Bố cục: 4 phần

- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.

- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều

- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em.
Tiết 23,24: Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
_Đầu lòng hai ả tố nga,_

_Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân._

_Mai cốt cách tuyết tinh thần,_

_Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười._
Từ HánViệt

Ước lệ

Tiểu đối

Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối, thành ngữ.

Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân

Thành ngữ

II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

- Dùng từ Hán Việt, bút pháp ước lệ, so sánh, ẩn dụ, tiểu đối, thành ngữ.

-> Vẻ đẹp thanh tao, trong trắng, vẹn toàn nhưng cũng rất khác biệt của Thúy Kiều và Thúy Vân
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

*Khuôn trăng: * Nét ngài: * Hoa cười: * Ngọc thốt: *Mây thua nước tóc:

*Tuyết nhường màu da:
Gương mặt như mặt trăng tròn

Đường lông mày sắc nét, hơi đậm

Miệng cười tươi thắm như đóa hoa

Giọng nói trong như ngọc

Mái tóc bồng bềnh óng ả hơn mây

Làn da trắng mịn màng hơn tuyết

Hình ảnh ước lệ tượng trưng

Bút pháp ước lệ, tượng trưng, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu đối, dùng từ Hán Việt.

Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc.

II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,

tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ

đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?

* Trả lời: Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Thảo luận nhóm (2 phút)

Nghệ thuật đòn bẩy
Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
* Làn thu thuỷ * Nét xuân sơn * Hoa ghen thua thắm * Liễu hờn kém xanh

nghiêng nước nghiêng thành
Hình ảnh ước lệ tượng trưng

Sử dụng điển tích, thành ngữ

Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu; Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân

- Bởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng

- Bởi thấy mình không tràn trề sức sống tươi trẻ như nàng

Tuyệt thế giai nhân

Ẩn dụ

Nhân hóa
II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

a. Sắc:

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

a. Sắc:

- Bút pháp ước lệ tượng trưng

- Ẩn dụ, nhân hóa, điển cố.

Kiều là một tuyệt thế giai nhân.
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
a. Sắc:

Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.

Kiều là một tuyệt thế giai nhân.

b. Tài:

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương làu bậc ngũ âm,

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

* thi họa pha nghề * ca ngâm đủ mùi * ngũ âm làu * hồ cầm ăn đứt
Đa tài
- Bạc mệnh, não nhân
Đa cảm

=> Kiều đẹp vẹn toàn: sắc- tài- tình

Bạc mệnh

Liệt kê

Tài năng tuyệt đỉnh.

c. Tình

Kiều có trái tim đa sầu, đa cảm

II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
THẢO LUẬN

? Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?

( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy Kiều

- Những vẻ đẹp nào có ở Thúy Kiều mà không có ở Thúy Vân?)

Đáp án: Trọng tâm của đoạn trích là vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều và bức chân dung của Kiều nổi bật hơn.

* Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ có 4 trong khi số câu thơ tả Thúy Kiều đến 16 . * Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ miêu tả nhan sắc, đến Thúy Kiều nàng không chỉ đẹp bởi nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp bởi tài năng.
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Phong lưu rất mực hồng quần,

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.

Êm đềm trướng rủ màn che,

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

Từ ngữ chọn lọc, ẩn dụ, thành ngữ

Thúy Kiều và Thúy Vân có nếp sống gia phong, khuôn phép, đúng đắn, chuẩn mực.

II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

4. Cuộc sống của hai chị em.
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
II. Đọc- Hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều:

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

4. Cuộc sống của hai chị em.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

* Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng, các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,... * Miêu tả chân dung mang tính cách, số phận. * Nghệ thuật đòn bẩy.
2. Nghệ thuật:

Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
Tiết 23, 24: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về một trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều trong đoạn trích.

Trong đoạn trích "Chị Em Thúy Kiều" của Nguyễn Du, Kiều hiện lên là một người con gái tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của Kiều được tác giả sử dụng những hình tượng nghệ thuật ước lệ "thu thủy", "xuân sơn", "hoa", "liễu" để miêu tả mộ tuyệt thế giai nhân. Vẻ đẹp ấy được đặc tả qua đôi mắt, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ. Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảm lòng người. Hình ảnh ước lệ "làn thu thủy" là làn nước mùa thu gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh và linh hoạt. Còn "nét xuân sơn" có nghĩa là nét núi mùa xuân, tôn lên đôi lông mày thanh tú trên khuôn mặt trẻ trung. Vẻ đẹp của Kiều không chỉ dừng lại ở đó, câu thơ "hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh" cũng là hình ảnh làm nổi bật vẻ đẹp mĩ lệ của Kiều, vẻ đẹp hoàn mĩ và sắc sảo ấy có sức quyến rũ lạ lùng, khiến cho thiên nhiên không thể dễ dàng chịu thua, chịu nhường mà phải nảy sinh lòng ghen ghét, đố kị. Đồng thời, qua chi tiết này, Nguyễn Du cũng ngầm báo hiệu số phận của Kiều sẽ gặp nhiều sóng gió, trắc trở. Không chỉ mang một vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành, Kiều còn là một cô gái thông minh và rất mực tài hoa. Cái tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, gồm đủ cả cầm, kì, thi họa. Đặc biệt nhất, tài đàn của nàng đã trở thành sở trường, năng khiếu vượt lên trên mọi người. Ở đây, tác giả đã đặc tả cái tài của Kiều để gợi ca cái tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn "bạc mệnh" mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết, buồn thương, nói lên tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm. Như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả được vẻ đẹp hoàn mĩ và cái tài của Kiều mà còn dự báo trước được tương lai của nhân vật.
Em hãy nêu những nguyên nhân tạo nên thiên tài văn học Nguyễn Du?
Em hãy nêu những nguyên nhân tạo nên thiên tài văn học Nguyễn Du?
Nguyễn Du là một thiên tài văn học. Cuộc đời và sự nghịêp của ông sống mãi cùng thời gian. Những nguyên nhân tạo nên thiên tài ấy là xã hội, gia đình và chính bản thân Nguyễn Du. Nhà thơ sống trong một thời kỡ xã hội phong kiến suy tàn. Ông được sinh ra trong một gia đỡnh quý tộc có truyền thống văn học. Bản thân Nguyễn Du có sẵn năng khiếu, thông minh, phải lưu lạc nhiều năm, có điều kiện tiếp xúc với nhân dân, cho nên ông thấu hiểu nỗi khổ của con người. Tất cả những điều kiện ấy tạo nên một thiên tài cho dân tộc. Chúng ta luôn tự hào về Nguyễn Du, về tác phẩm Truyện Kiều – một tài sản lớn của đất nước.
Mối quan hệ giữa _Truyện Kiều_ và _Kim Vân Kiều truyện_

Như chúng ta đã biết _Truyện Kiều_ của Nguyễn Du và _Kim Vân Kiều truyện_ của Thanh Tâm Tài Nhân có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nói cho đúng hơn thì _Truyện Kiều_ có nguồn gốc từ _Kim Vân Kiều truyện_ đời Thanh. Thế nhưng hai tác phẩm này lại có hai số phận hoàn toàn khác nhau. Nếu như_Truyện Kiều_ của Nguyễn Du được nhiều người ưa chuộng và được dịch ra nhiều thứ tiếng khác nhau(khoảng 30 bản dịch ra 20 tiếng nước ngoài. Ngoài ra đã có những công trình nghiên cứu so sánh Truyện Kiều với một số tác phẩm của một số nền văn học dân tộc khác như văn học Nga, văn học Đức, văn học Hàn Quốc, …). Thì _Kim Vân Kiều truyện _lại phải chịu một số phận bất hạnh. Cuốn sách của Thanh Tâm Tài Nhân bị vùi lấp hàng mấy thế kỉ trong văn học sử Trung Quốc. Nó thất truyền và gần như không tồn tại trong lịch sử văn học Trung Quốc.
*Phát hiện, trân trọng, ngợi ca những phẩm chất, giá trị tốt đẹp của con người

Kiều là hiện thân của tài năng, một người phụ nữ tài sắc vẹn toàn. Kiều đẹp cả về nhan sắc và tài năng.

_Làn thu thủy, nét xuân sơn_

_Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh_”,

_“Thông minh vốn sẵn tính trời,_

_Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm._
NHỮNG CÂU THƠ HAY MIÊU TẢ NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN KIỀU

Thúy Kiều:

_Kiều càng sắc sảo, mặn mà,_

_So bề tài, sắc, lại là phần hơn._

_Làn thu thủy, nét xuân sơn,_

_Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh._
Kim Trọng:

_Dùng dằng nửa ở nửa về,_

_Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần._

_Trông chừng thấy một văn nhân_

_Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng._

_Đề huề lưng túi gió trăng,_

_Sau chân theo một vài thằng con con._

_Tuyết in sắc ngựa câu giòn,_

_Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời._
Thúc Sinh

_Khách du bỗng có một người_

_ Kì Tâm họ Thúc, cũng nòi thư hương. _

_ Vốn người huyện Tích, châu Thường_

_ Theo nghiêm đường mở ngôi hàng Lâm Tri._

Từ Hải

“_Đội trời đạp đất ở đời Họ Từ, tên Hải vốn người Việt Đông Giang hồ quen thói vẫy vùng, Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo.”_

_Râu hùm, hàm én, mày ngài. Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao”_
NHÂN VẬT PHẢN DIỆN

Mã Giám Sinh:

_Quá niên trạc ngoại tứ tuần_

_Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao._

_Trước thầy sau tớ lao xao_

_Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang._

_Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,_

Tú Bà_:_

_Xe châu dừng bánh cửa ngoài,_

_Rèm trong đã thấy một người bước ra._

_Thoắt trông lờn lợt mầu da,_

_Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?_

Sở Khanh:

_Một chàng vừa trạc thanh xuân_

_Hình dong chải chuốt, áo khăn dịu dàng;_

_Nghĩ rằng cũng mạch thư hương,_

_Hỏi ra mới biết rằng chàng Sở Khanh._
 
Gửi ý kiến