CTST - Bài 4. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bích Thuận
Ngày gửi: 10h:57' 06-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bích Thuận
Ngày gửi: 10h:57' 06-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
ĐO CHIỀU DÀI
2
Vì sao khi đo chiều dài của sân trường người ta
thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn
trong quá trình học tập các em lại thường sử
dụng thước kẻ để đo?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
I. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Hãy ước
lượng
chiều dài
hai
đoạn thẳng
AB và CD?
Muốn biết kết
quả ước
lượng có
chính xác
không ta phải
làm như thế
nào?
Cảm nhận của em về chiểu dài đoạn thẳng AB
so với chiều dài đoạn thẳng CD trong hình 4.1
như thế nào?
I.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
1. Tìm hiểu đơn vị đo độ dài
5
1. Tìm hiểuI đơn
vị đoVỊ
độĐỘ
dàiDÀI
ĐƠN
Đơn vị đo lường
cm
Em hãy kể
tên những đơn
vị đo chiều dài
mà em biết?
mile
(dặm)
dm
hợp pháp của nước
Việt Nam là?
km
mét
mm
6
inch
(in)
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường
chính thức của nước ta hiện nay là mét
(metre),
kí hiệu là m.
7
Đơn vị
milimet
centimet
Deximet
Kilomet
Kí hiệu
Quy đổi ra mét
mm
1
1 mm = ...........m = 0,001 m
1000
cm
1 cm = ...........m = 0,01 m
dm
1
1 dm = ............m
= 0,1 m
km
1 km =1000 m
1
100
10
Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = ……..................mm
10
b. 0,1dm =100
…..................mm
50
c. ………..….....mm
= 0,1m
d. ………….....cm = 0,5m
10
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Hải lí khoảng 1850 m
1 Inch bằng 2,54 cm (0,0254
m)
1 dặm (mile) khoảng 1,6 km
1 Foot khoảng 0,3048 m
1 yard khoảng 0,9 km
1 Micromet (1 )
1m
1 Nanomet (1 n)
1 nm
32 inch = 81,28 cm
Ti vi 32 inch
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như
đơn vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và
đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet,
nanomet, angstrom.
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta
sử dụng đơn vị nào?
Em hãy kể tên
các loại thước đo
chiều dài mà em
biết.
2. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Kể tên các loại thước sau:
a) Thước kẻ
b) Thước dây
c) Thước cuộn
d) Thước kẹp
Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
100 cm
a) GHĐ:...................
0,5 cm
ĐCNN:………….
10 cm
b) GHĐ:...................
0,5 cm
ĐCNN:………….
10 cm
c) GHĐ:...................
0,1 cm
ĐCNN:………….
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
2. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng
thước. Trên một số loại thước thông thường
có ghi GHĐ và ĐCNN.
- GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên
thước.
- ĐCNN của thước là chiều dài giữa hai vạch
chia liên tiếp trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
I. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
II. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
1. Lựa chọn thước đo phù hợp
Hình 4.3
Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo chiểu
dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết
quả chính xác hơn? Tại sao?
Cách đo chiều dài trong trường hợp a
nhanh hơn và chính xác hơn.
Bởi vì:
- Trường hợp b: chiều dài của bàn
dài gấp nhiều lần so với GHĐ của
thước kẻ, nếu sử dụng thước kẻ để
đo chiều dài của bàn sẽ mất nhiều lần
đo, nên mất thời gian lâu hơn và
đồng thời kết quả đo bằng tổng của
các lần đo cộng lại sẽ có chênh lệch
sai số.
- Ngược lại, Trường hợp a: Thước cuộn có GHĐ dài hơn so với chiều dài
của bàn, khi sử dụng sẽ chỉ cần đo trong 1 lần, thời gian đo nhanh hơn và
cho kết quả đo chính xác hơn.
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con người
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thướct dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thướct kẹp
1. Lựa chọn thước đo phù hợp
Để đo chiều dài của một vật được thuận tiện
và cho kết quả chính xác ta cần ước lượng
chiều dài của vật, từ đó lựa chọn thước đo có
GHĐ và ĐCNN phù hợp.
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dài
Cách đặt thước để đo chiều dài bút chì như
thế nào là đúng?
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dài
Cách đặt mắt để đọc chiều dài bút chì như
thế nào là đúng?
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dài
Hình
4.6a.đo
6.8cm
Kết
quả
chiều dài bút chìHình
tương
ứng ở
4.6b. 7cm
các hình là bao nhiêu xentimet?
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dàithước đo dọc theo chiều dài vật, vạch số 0 của
- Đặt
thước ngang với một đầu của vật
- Đặt mắt vuông góc với thước
-Đọc giá trị chiều dài của vật theo giá trị của vạch
chia trên thước gần nhất với đầu kia của vật
?
Em hãy cho biết cách đặt mắt như vậy đã đúng
chưa? Theo em phải đặt mắt như thế nào? Kết quả
chiều dài chiếc lá là bao nhiêu?
3. Đo chiều dài bằng thước
a. Dụng
cụ đo
b.
Tiến hành
Các loại
thước:
Thước
kẻ,học,
thước
dây,dài
thước
- Ước
lượng
chiều
dài bàn
chiều
của
mét... sách Khoa học tự nhiên 6
quyển
- Bàn
Lựa học
chọn thước đo phù hợp
- Quyển
sách
họcchiều
tự nhiên
6 vạch số 0
Đặt
thước
đo Khoa
dọc theo
dài vật,
của thước ngang với một đầu của bàn, quyển
sách
- Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều
dài của bàn, quyển sách theo giá trị của vạch
chia trên thước gần nhất với đầu kia của bàn,
quyển sách;
3. Đo chiều dài bằng thước
HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHÓM 1, 3 ĐO
CHIỀU DÀI
NHÓM 2, 4 ĐO
CUỐN SÁCH
CHIỀU DÀI
KHOA HỌC TỰ
BÀN HỌC
NHIÊN 6
- Ước lượng chiều dài bàn học, chiều dài của
quyển sách Khoa học tự nhiên 6
- Lựa chọn thước đo phù hợp
- Tiến hành đo và ghi kết quả đo được vào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
▼ Bảng 4.2. Kết quả đo chiều dài
Vật cán đo
Chiếu dài bàn học của em
Chiểu dài của quyển sách
Chiểu Chọn dụng cụ đo
chiều dài
Kết quả đo (cm)
dài
ước Tên
Lán 1: Lán 2: Lán 3: l1 l2 l3
l
lượng dụng GHĐ ĐCNN l
l
l2
3
1
3
(cm) cu đo
3. Đo chiều dài bằng thước
Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần
thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
Bước 2: Chọn lthước đo phù hợp.
Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
Bước 4: Đặt mắt đúng cách, đọc giá trị chiều
dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia
trên quy định thước gần nhất với đầu kia của
vật.
Bước 5: Ghi kết quả mỗi lần đo.
11
LUYỆN TẬP
1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
A.thước đo.
B.gang tay
C.sợi dây.
D. bàn chân
LUYỆN TẬP
2. Giới hạn đo của thước là:
A. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước
D. Độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
B. B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 5: Đọc kết quả
đo chiều dài của các
bút chì ở hình bên
GHĐ: …
ĐCNN: 0.2cm
a. 7cm
a. 6,6cm
a. 7,6cm
Câu 6. Để đo chiểu dài của sân trường, loại
thước thích hợp là:
A. thước dây có GHĐ 2 m và ĐCNN 1 mm.
B. thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 mm.
C. thước cuộn có GHĐ 10 m và ĐCNN 1 cm.
D. thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.
2
Vì sao khi đo chiều dài của sân trường người ta
thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn
trong quá trình học tập các em lại thường sử
dụng thước kẻ để đo?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
I. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Hãy ước
lượng
chiều dài
hai
đoạn thẳng
AB và CD?
Muốn biết kết
quả ước
lượng có
chính xác
không ta phải
làm như thế
nào?
Cảm nhận của em về chiểu dài đoạn thẳng AB
so với chiều dài đoạn thẳng CD trong hình 4.1
như thế nào?
I.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
1. Tìm hiểu đơn vị đo độ dài
5
1. Tìm hiểuI đơn
vị đoVỊ
độĐỘ
dàiDÀI
ĐƠN
Đơn vị đo lường
cm
Em hãy kể
tên những đơn
vị đo chiều dài
mà em biết?
mile
(dặm)
dm
hợp pháp của nước
Việt Nam là?
km
mét
mm
6
inch
(in)
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường
chính thức của nước ta hiện nay là mét
(metre),
kí hiệu là m.
7
Đơn vị
milimet
centimet
Deximet
Kilomet
Kí hiệu
Quy đổi ra mét
mm
1
1 mm = ...........m = 0,001 m
1000
cm
1 cm = ...........m = 0,01 m
dm
1
1 dm = ............m
= 0,1 m
km
1 km =1000 m
1
100
10
Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = ……..................mm
10
b. 0,1dm =100
…..................mm
50
c. ………..….....mm
= 0,1m
d. ………….....cm = 0,5m
10
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Hải lí khoảng 1850 m
1 Inch bằng 2,54 cm (0,0254
m)
1 dặm (mile) khoảng 1,6 km
1 Foot khoảng 0,3048 m
1 yard khoảng 0,9 km
1 Micromet (1 )
1m
1 Nanomet (1 n)
1 nm
32 inch = 81,28 cm
Ti vi 32 inch
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như
đơn vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và
đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet,
nanomet, angstrom.
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta
sử dụng đơn vị nào?
Em hãy kể tên
các loại thước đo
chiều dài mà em
biết.
2. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Kể tên các loại thước sau:
a) Thước kẻ
b) Thước dây
c) Thước cuộn
d) Thước kẹp
Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
100 cm
a) GHĐ:...................
0,5 cm
ĐCNN:………….
10 cm
b) GHĐ:...................
0,5 cm
ĐCNN:………….
10 cm
c) GHĐ:...................
0,1 cm
ĐCNN:………….
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
2. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng
thước. Trên một số loại thước thông thường
có ghi GHĐ và ĐCNN.
- GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên
thước.
- ĐCNN của thước là chiều dài giữa hai vạch
chia liên tiếp trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
I. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
II. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
1. Lựa chọn thước đo phù hợp
Hình 4.3
Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo chiểu
dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết
quả chính xác hơn? Tại sao?
Cách đo chiều dài trong trường hợp a
nhanh hơn và chính xác hơn.
Bởi vì:
- Trường hợp b: chiều dài của bàn
dài gấp nhiều lần so với GHĐ của
thước kẻ, nếu sử dụng thước kẻ để
đo chiều dài của bàn sẽ mất nhiều lần
đo, nên mất thời gian lâu hơn và
đồng thời kết quả đo bằng tổng của
các lần đo cộng lại sẽ có chênh lệch
sai số.
- Ngược lại, Trường hợp a: Thước cuộn có GHĐ dài hơn so với chiều dài
của bàn, khi sử dụng sẽ chỉ cần đo trong 1 lần, thời gian đo nhanh hơn và
cho kết quả đo chính xác hơn.
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con người
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thướct dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thướct kẹp
1. Lựa chọn thước đo phù hợp
Để đo chiều dài của một vật được thuận tiện
và cho kết quả chính xác ta cần ước lượng
chiều dài của vật, từ đó lựa chọn thước đo có
GHĐ và ĐCNN phù hợp.
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dài
Cách đặt thước để đo chiều dài bút chì như
thế nào là đúng?
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dài
Cách đặt mắt để đọc chiều dài bút chì như
thế nào là đúng?
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dài
Hình
4.6a.đo
6.8cm
Kết
quả
chiều dài bút chìHình
tương
ứng ở
4.6b. 7cm
các hình là bao nhiêu xentimet?
2. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều
dàithước đo dọc theo chiều dài vật, vạch số 0 của
- Đặt
thước ngang với một đầu của vật
- Đặt mắt vuông góc với thước
-Đọc giá trị chiều dài của vật theo giá trị của vạch
chia trên thước gần nhất với đầu kia của vật
?
Em hãy cho biết cách đặt mắt như vậy đã đúng
chưa? Theo em phải đặt mắt như thế nào? Kết quả
chiều dài chiếc lá là bao nhiêu?
3. Đo chiều dài bằng thước
a. Dụng
cụ đo
b.
Tiến hành
Các loại
thước:
Thước
kẻ,học,
thước
dây,dài
thước
- Ước
lượng
chiều
dài bàn
chiều
của
mét... sách Khoa học tự nhiên 6
quyển
- Bàn
Lựa học
chọn thước đo phù hợp
- Quyển
sách
họcchiều
tự nhiên
6 vạch số 0
Đặt
thước
đo Khoa
dọc theo
dài vật,
của thước ngang với một đầu của bàn, quyển
sách
- Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều
dài của bàn, quyển sách theo giá trị của vạch
chia trên thước gần nhất với đầu kia của bàn,
quyển sách;
3. Đo chiều dài bằng thước
HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHÓM 1, 3 ĐO
CHIỀU DÀI
NHÓM 2, 4 ĐO
CUỐN SÁCH
CHIỀU DÀI
KHOA HỌC TỰ
BÀN HỌC
NHIÊN 6
- Ước lượng chiều dài bàn học, chiều dài của
quyển sách Khoa học tự nhiên 6
- Lựa chọn thước đo phù hợp
- Tiến hành đo và ghi kết quả đo được vào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
▼ Bảng 4.2. Kết quả đo chiều dài
Vật cán đo
Chiếu dài bàn học của em
Chiểu dài của quyển sách
Chiểu Chọn dụng cụ đo
chiều dài
Kết quả đo (cm)
dài
ước Tên
Lán 1: Lán 2: Lán 3: l1 l2 l3
l
lượng dụng GHĐ ĐCNN l
l
l2
3
1
3
(cm) cu đo
3. Đo chiều dài bằng thước
Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần
thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
Bước 2: Chọn lthước đo phù hợp.
Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
Bước 4: Đặt mắt đúng cách, đọc giá trị chiều
dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia
trên quy định thước gần nhất với đầu kia của
vật.
Bước 5: Ghi kết quả mỗi lần đo.
11
LUYỆN TẬP
1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
A.thước đo.
B.gang tay
C.sợi dây.
D. bàn chân
LUYỆN TẬP
2. Giới hạn đo của thước là:
A. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước
D. Độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
B. B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 5: Đọc kết quả
đo chiều dài của các
bút chì ở hình bên
GHĐ: …
ĐCNN: 0.2cm
a. 7cm
a. 6,6cm
a. 7,6cm
Câu 6. Để đo chiểu dài của sân trường, loại
thước thích hợp là:
A. thước dây có GHĐ 2 m và ĐCNN 1 mm.
B. thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 mm.
C. thước cuộn có GHĐ 10 m và ĐCNN 1 cm.
D. thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.
 







Các ý kiến mới nhất