Tuần 5. Phong cách ngôn ngữ khoa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tý
Ngày gửi: 10h:21' 11-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tý
Ngày gửi: 10h:21' 11-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 16
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
Ví dụ: Xem xét ba văn bản sau
“Sự thật là mùa thu năm 1940, nước ta đã thành
thuộc địa của Nhật chứ không phải là thuộc địa của
Pháp nữa. Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả
nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ
tay Nhật chứ không phải là từ tay Pháp”.
(Trích Tuyên Ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
Ví dụ: Xem xét ba văn bản sau
“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc
trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây
Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo tháng hai và cuồn
cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn
say sưa mùa xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua
đám mây mùa thu mà nhìn xuống sông Đà…”
(Trích Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
Ví dụ: Xem xét ba văn bản sau
“Những phát hiện của các nhà khảo cổ học nước
ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh
sống của người vượn. Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ
(Thanh Hóa) nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có
tuổi 40 vạn năm. Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi
cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng (vừa là nơi cư
trú vừa là nơi chế tạo công cụ) của người vượn diện
tích 16 vạn m2. Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) cũng đã tìm
thấy công cụ đá của người vượn.”
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
CÁC LOẠI VĂN BẢN KHOA HỌC
Văn bản
khoa học
chuyên sâu
Văn bản
khoa học
giáo khoa
Báo cáo, chuyên
khảo, luận án,
luận văn khoa
học.
Sgk, giáo trình,
thiết kế bài dạy…
về các môn KHTN,
KHCN, KHXH&NV
Văn bản
khoa học
phổ cập
Các bài báo, các
loại sách phổ
biến khoa học kĩ
thuật.
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
2. Ngôn ngữ khoa học
Ngôn ngữ khoa học
là ngôn
ngữviết
đượcvàdùng
Ở mỗi
dạng
nói,trong
niệm
giao tiếp thuộc lĩnh vực Nêu
khoa khái
học, tiêu
biểu về
là trong các
ngôn ngữ khoa học
văn bản khoa học.
ngôn ngữ khoa học?
* Yêu cầu
có những yêu cầu gì?
- Dạng viết: Ngoài sử dụng từ ngữ, thường dùng các
kí hiệu, công thức hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so
sánh, mô hình hóa nội dung khoa học.
Phaùt bieåu: Cöôøng ñoä doøng ñieän trong maïch kín tæ leä
thuaän vôùi suaát ñieän ñoäng cuûa nguoàn ñieän vaø tæ leä
nghòch vôùi ñieän trôû toång coäng cuûa maïch.
Bieåu thöùc:
E
I
Rr
I (A): CÑDÑ trong maïch kín
E (V): SÑÑ cuûa nguoàn ñieän
R,r (): Ñieän trôû cuûa maïch
Thí nghiệm (giao thoa sóng ánh sáng)
S
S1
S2
Sơ đồ hóa mô hình truyền thuyết
Lõi
Lịch
Sử
Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
2. Ngôn ngữ khoa học
Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao
tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản
khoa học.
* Yêu cầu:
- Dạng viết: Ngoài sử dụng từ ngữ, thường dùng các kí hiệu,
công thức hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so sánh, mô
hình hóa nội dung khoa học.
- Dạng nói: Phát âm chuẩn, rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, người
nói thường dựa trên đề cương viết trước. (Các báo cáo
trong hội thảo khoa học, lời giảng giáo viên, thuyết trình
khoa học…)
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
3. Tính khách quan, phi cá thể
Nêu những đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ khoa học?
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
Tính khái quát, trừu tượng
- Mục đích của KH là phát hiện ra các quy luật tồn
tại trong các sự vật hiện tượng nên không thể dừng
lại ở việc tìm hiểu những cái bộ phận, riêng lẽ, cá
biệt mà từ những cái riêng đó nâng lên thành khái
quát, trừu tượng.
- Tính khái quát, trừu tượng thể hiện trước hết ở các
thuật ngữ khoa học.
Thuật ngữ khoa học: những từ ngữ chứa đựng khái
niệm của chuyên ngành khoa học, là công cụ để tư
duy khoa học
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
Tính khái quát, trừu tượng
* Ví dụ hệ thống thuật ngữ riêng của mỗi ngành
khoa học
+ Ngữ pháp học: CN, VN, câu đơn, câu ghép…
+ Ngữ âm học: âm tố, âm tiết, hình vị…
+ Sinh học: đồng hóa, dị hóa, NST, di truyền…
+ Toán học: đường thẳng, đoạn thẳng, véc tơ
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
Tính lí trí, lôgic của
đoạn văn thể hiện rõ
ở điểm nào?
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
“Những phát hiện của các nhà khảo cổ học nước ta
chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của
người vượn. Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ (Thanh Hóa)
nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm.
Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi cách núi Đọ 3 km, một di
chỉ xưởng (vừa là nơi cư trú vừa là nơi chế tạo công cụ)
của người vượn diện tích 16 vạn m2. Ở Xuân Lộc (Đồng
Nai) cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn”.
Tính lí trí, logic: thể hiện ở lập luận
+ Câu đầu nêu luận điểm khái quát.
+ Các câu sau nêu luận cứ (các cứ liệu thực tế); đoạn văn có
lập luận và kết cấu diễn dịch.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
2. Tính lí trí, lôgic
a. Từ ngữ
- Từ ngữ thông thường, chỉ được dùng một nghĩa
- Không mang sắc thái biểu cảm, sắc thái tu từ
b. Câu văn
- Chính xác, chặt chẽ, lôgic
- Không dùng câu đặc biệt, các phép tu từ cú pháp
c. Cấu tạo đoạn văn, văn bản
- Cấu tạo đoạn văn: có sự liên kết chặt chẽ và mạch lạc
giữa các câu.
- Toàn bộ văn bản thể hiện một lập luận lôgíc từ đặt vấn
đề giải quyết vấn đề kết luận
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
3. Tính khách quan, phi cá thể
- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân
- Từ ngữ, câu văn mang màu sắc trung hòa, ít biểu lộ
sắc thái cảm xúc
* Ví dụ:
+ Trên đường tròn tâm điểm O, ta kẻ một đường thẳng…
+ Trái đất là một hành tinh chuyển động quanh mặt trời.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
ĐẶC TRƯNG CỦA
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Tính khái quát,
trừu tượng
Tính lí trí,
logic
Tính khách quan,
phi cá thể
Sử dụng thuật
ngữ khoa học
Từ ngữ không
mang sắc thái tu từ
Không sử dụng
biểu đạt mang tính
cá nhân
Tính khoa học
trong kết cấu
văn bản
Các câu văn chuẩn,
lôgic; liên kết đoạn
chặt chẽ, mạch lạc
Không mang
sắc thái biểu cảm
LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng
của PCNN khoa học?
a. Tính khái quát, trừu tượng.
b.Tính truyền cảm, thuyết phục
c. Tính lý trí, lôgic
d.Tính khách quan, phi cá thể
LUYỆN TẬP
Bài 2: Giải thích thuật ngữ khoa học được sử dụng trong môn
Hình học và trong đời thường. Ví dụ góc; đoạn thẳng, đường
thẳng.
- Góc:
+ NN thông thường: một phần, một phía (ăn hết một góc;
"Triều đình riêng một góc trời / Gồm hai văn võ rạch đôi sơn
hà)
+ NN khoa học: Phần mặt phẳng giới hạn bởi hai nửa đường
thẳng cùng xuất phát từ một điểm.
LUYỆN TẬP
Bài 2: Giải thích thuật ngữ khoa học được sử dụng trong
môn Hình học và trong đời thường. Ví dụ: góc; đoạn
thẳng, đường thẳng.
- Đường thẳng:
+ NN thông thường: Là một đường dài có thể không có
giới hạn và không cong queo, không gấp khúc, không uốn
lượn về một chiều nào.
+ NN khoa học: Là qua hai điểm chỉ có thể vạch được
một đường thẳng mà thôi.
- Đoạn thẳng:
+ NN thông thường: Chỉ một đoạn không cong queo,
không gấp khúc, không uốn lượn về một chiều nào.
+ NN khoa học: Là đoạn ngắn nhất nối liền hai điểm.
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
Ví dụ: Xem xét ba văn bản sau
“Sự thật là mùa thu năm 1940, nước ta đã thành
thuộc địa của Nhật chứ không phải là thuộc địa của
Pháp nữa. Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả
nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ
tay Nhật chứ không phải là từ tay Pháp”.
(Trích Tuyên Ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
Ví dụ: Xem xét ba văn bản sau
“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc
trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây
Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo tháng hai và cuồn
cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn
say sưa mùa xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua
đám mây mùa thu mà nhìn xuống sông Đà…”
(Trích Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
Ví dụ: Xem xét ba văn bản sau
“Những phát hiện của các nhà khảo cổ học nước
ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh
sống của người vượn. Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ
(Thanh Hóa) nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có
tuổi 40 vạn năm. Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi
cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng (vừa là nơi cư
trú vừa là nơi chế tạo công cụ) của người vượn diện
tích 16 vạn m2. Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) cũng đã tìm
thấy công cụ đá của người vượn.”
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
CÁC LOẠI VĂN BẢN KHOA HỌC
Văn bản
khoa học
chuyên sâu
Văn bản
khoa học
giáo khoa
Báo cáo, chuyên
khảo, luận án,
luận văn khoa
học.
Sgk, giáo trình,
thiết kế bài dạy…
về các môn KHTN,
KHCN, KHXH&NV
Văn bản
khoa học
phổ cập
Các bài báo, các
loại sách phổ
biến khoa học kĩ
thuật.
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
2. Ngôn ngữ khoa học
Ngôn ngữ khoa học
là ngôn
ngữviết
đượcvàdùng
Ở mỗi
dạng
nói,trong
niệm
giao tiếp thuộc lĩnh vực Nêu
khoa khái
học, tiêu
biểu về
là trong các
ngôn ngữ khoa học
văn bản khoa học.
ngôn ngữ khoa học?
* Yêu cầu
có những yêu cầu gì?
- Dạng viết: Ngoài sử dụng từ ngữ, thường dùng các
kí hiệu, công thức hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so
sánh, mô hình hóa nội dung khoa học.
Phaùt bieåu: Cöôøng ñoä doøng ñieän trong maïch kín tæ leä
thuaän vôùi suaát ñieän ñoäng cuûa nguoàn ñieän vaø tæ leä
nghòch vôùi ñieän trôû toång coäng cuûa maïch.
Bieåu thöùc:
E
I
Rr
I (A): CÑDÑ trong maïch kín
E (V): SÑÑ cuûa nguoàn ñieän
R,r (): Ñieän trôû cuûa maïch
Thí nghiệm (giao thoa sóng ánh sáng)
S
S1
S2
Sơ đồ hóa mô hình truyền thuyết
Lõi
Lịch
Sử
Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
2. Ngôn ngữ khoa học
Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao
tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản
khoa học.
* Yêu cầu:
- Dạng viết: Ngoài sử dụng từ ngữ, thường dùng các kí hiệu,
công thức hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so sánh, mô
hình hóa nội dung khoa học.
- Dạng nói: Phát âm chuẩn, rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, người
nói thường dựa trên đề cương viết trước. (Các báo cáo
trong hội thảo khoa học, lời giảng giáo viên, thuyết trình
khoa học…)
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
3. Tính khách quan, phi cá thể
Nêu những đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ khoa học?
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
Tính khái quát, trừu tượng
- Mục đích của KH là phát hiện ra các quy luật tồn
tại trong các sự vật hiện tượng nên không thể dừng
lại ở việc tìm hiểu những cái bộ phận, riêng lẽ, cá
biệt mà từ những cái riêng đó nâng lên thành khái
quát, trừu tượng.
- Tính khái quát, trừu tượng thể hiện trước hết ở các
thuật ngữ khoa học.
Thuật ngữ khoa học: những từ ngữ chứa đựng khái
niệm của chuyên ngành khoa học, là công cụ để tư
duy khoa học
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
Tính khái quát, trừu tượng
* Ví dụ hệ thống thuật ngữ riêng của mỗi ngành
khoa học
+ Ngữ pháp học: CN, VN, câu đơn, câu ghép…
+ Ngữ âm học: âm tố, âm tiết, hình vị…
+ Sinh học: đồng hóa, dị hóa, NST, di truyền…
+ Toán học: đường thẳng, đoạn thẳng, véc tơ
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
Tính lí trí, lôgic của
đoạn văn thể hiện rõ
ở điểm nào?
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
“Những phát hiện của các nhà khảo cổ học nước ta
chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của
người vượn. Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ (Thanh Hóa)
nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm.
Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi cách núi Đọ 3 km, một di
chỉ xưởng (vừa là nơi cư trú vừa là nơi chế tạo công cụ)
của người vượn diện tích 16 vạn m2. Ở Xuân Lộc (Đồng
Nai) cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn”.
Tính lí trí, logic: thể hiện ở lập luận
+ Câu đầu nêu luận điểm khái quát.
+ Các câu sau nêu luận cứ (các cứ liệu thực tế); đoạn văn có
lập luận và kết cấu diễn dịch.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
2. Tính lí trí, lôgic
a. Từ ngữ
- Từ ngữ thông thường, chỉ được dùng một nghĩa
- Không mang sắc thái biểu cảm, sắc thái tu từ
b. Câu văn
- Chính xác, chặt chẽ, lôgic
- Không dùng câu đặc biệt, các phép tu từ cú pháp
c. Cấu tạo đoạn văn, văn bản
- Cấu tạo đoạn văn: có sự liên kết chặt chẽ và mạch lạc
giữa các câu.
- Toàn bộ văn bản thể hiện một lập luận lôgíc từ đặt vấn
đề giải quyết vấn đề kết luận
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
2. Tính lí trí, lôgic
3. Tính khách quan, phi cá thể
- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân
- Từ ngữ, câu văn mang màu sắc trung hòa, ít biểu lộ
sắc thái cảm xúc
* Ví dụ:
+ Trên đường tròn tâm điểm O, ta kẻ một đường thẳng…
+ Trái đất là một hành tinh chuyển động quanh mặt trời.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNN KHOA HỌC
ĐẶC TRƯNG CỦA
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Tính khái quát,
trừu tượng
Tính lí trí,
logic
Tính khách quan,
phi cá thể
Sử dụng thuật
ngữ khoa học
Từ ngữ không
mang sắc thái tu từ
Không sử dụng
biểu đạt mang tính
cá nhân
Tính khoa học
trong kết cấu
văn bản
Các câu văn chuẩn,
lôgic; liên kết đoạn
chặt chẽ, mạch lạc
Không mang
sắc thái biểu cảm
LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng
của PCNN khoa học?
a. Tính khái quát, trừu tượng.
b.Tính truyền cảm, thuyết phục
c. Tính lý trí, lôgic
d.Tính khách quan, phi cá thể
LUYỆN TẬP
Bài 2: Giải thích thuật ngữ khoa học được sử dụng trong môn
Hình học và trong đời thường. Ví dụ góc; đoạn thẳng, đường
thẳng.
- Góc:
+ NN thông thường: một phần, một phía (ăn hết một góc;
"Triều đình riêng một góc trời / Gồm hai văn võ rạch đôi sơn
hà)
+ NN khoa học: Phần mặt phẳng giới hạn bởi hai nửa đường
thẳng cùng xuất phát từ một điểm.
LUYỆN TẬP
Bài 2: Giải thích thuật ngữ khoa học được sử dụng trong
môn Hình học và trong đời thường. Ví dụ: góc; đoạn
thẳng, đường thẳng.
- Đường thẳng:
+ NN thông thường: Là một đường dài có thể không có
giới hạn và không cong queo, không gấp khúc, không uốn
lượn về một chiều nào.
+ NN khoa học: Là qua hai điểm chỉ có thể vạch được
một đường thẳng mà thôi.
- Đoạn thẳng:
+ NN thông thường: Chỉ một đoạn không cong queo,
không gấp khúc, không uốn lượn về một chiều nào.
+ NN khoa học: Là đoạn ngắn nhất nối liền hai điểm.
 







Các ý kiến mới nhất