Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29. Trăng ơi... từ đâu đến?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:48' 11-10-2022
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙ NHO

Tập đọc

TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

GV: Hoàng Thị Thuý

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng từ khó trong bài. Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng
thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài.
2. Kiến thức:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
3. Phẩm chất:
- HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Sgk, bài giảng Powerpoint.
- HS: SGK, vở, đồ dùng học tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (40 phút)

KHỞI ĐỘNG. (5')
Đọc đoạn 3 bài “ Đường đi Sa Pa”
Hôm sau, chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái,
lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh, một
cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy
nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất
nước ta.

Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa.
Ca ngợi Sa Pa quả là món quà diệu kì mà thiên nhiên
dành cho đất nước ta.

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022
Tập đọc

Trăng ơi ... từ đâu đến?
(Trần Đăng Khoa)

Trang 107

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. (33')
1

Luyện đọc đúng

2

Tìm hiểu bài

3

Đọc diễn cảm - HTL

Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Khoa: Sinh ngày 24 / 4 / 1958 tại
làng TrựcTrì, xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương. Ông là một nhà thơ, nhà báo
được mệnh danh là thần đồng thơ trẻ.
- Bài thơ “Trăng ơi…từ đâu đến?” nằm
trong tập thơ “Góc sân và khoảng trời” được
Trần Đăng Khoa sáng tác năm 1968 khi ông
10 tuổi.

LUYỆN ĐỌC

Giọng đọc

Trăng ơi... từ đâu đến?

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả
chín
Lửng lơ lên trước nhà.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được
học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng từ đâu... từ đâu?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi, có nơi nào
Sáng hơn đất nước em...
TRẦN ĐĂNG KHOA

Bài thơ chia làm 6 đoạn

Mỗi khổ thơ là một đoạn

Trăng ơi... từ đâu đến?

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả
chín
Lửng lơ lên trước nhà.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được
học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng từ đâu... từ đâu?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi, có nơi nào
Sáng hơn đất nước em...
TRẦN ĐĂNG KHOA

Luyện đọc:

Trăng ơi . . . từ đâu
đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả
chín
Lửng lơ lên trước nhà.

Trăng ơi... từ đâu đến?

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả
chín
Lửng lơ lên trước nhà.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được
học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng từ đâu... từ đâu?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi, có nơi nào
Sáng hơn đất nước em...
TRẦN ĐĂNG KHOA

Giải nghĩa từ.
Diệu kì: là như có phép màu khiến người ta
phải thán phục, ngợi ca.

Trăng ơi... từ đâu đến?

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả
chín
Lửng lơ lên trước nhà.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được
học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng từ đâu... từ đâu?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi, có nơi nào
Sáng hơn đất nước em...
TRẦN ĐĂNG KHOA

TÌM HIỂU BÀI

1. Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với
những gì?
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.

Quả chín

Mắt cá

2. Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh rừng
xa, từ biển xanh?
* Tác giả nghĩ rằng trăng đến từ cánh rừng
xa, từ biển xanh vì:
- Trăng hồng như quả chín…., lửng lơ lên
trước nhà.
- Trăng tròn như mắt cá, chẳng bao giờ
chớp mi.

Mắt cá

3. Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với
một đối tượng cụ thể? Đó là những gì, những ai?

- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể. Sân chơi, quả bóng, lời
mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, góc sân.

Trăng gắn bó
với tuổi thơ

Trăng bay như quả
bóng

4. Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương đất nước như thế nào?
- Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của
nhà thơ với trăng, đối với quê hương, đất nước.

Nội dung:
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi với trăng và tình yêu quê
hương, đất nước của tác giả.

ĐỌC DIỄN CẢM VÀ HTL.

Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.

Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả
chín
Lửng lơ lên trước nhà.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được
học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng từ đâu... từ đâu?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi, có nơi nào
Sáng hơn đất nước em...

Vận dụng.(4')

Trăng gắn bó với
tuổi thơ.

Nội dung:
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi với trăng và tình yêu quê
hương, đất nước của tác giả.

DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
…………………………
 
Gửi ý kiến