Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Nhân đơn thức với đa thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Tuấn Anh
Ngày gửi: 13h:20' 11-10-2022
Dung lượng: 191.4 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I – PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.
Tiết 1. Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức.

1. Nhắc lại kiến thức.

Đơn thức là gì?
=> Đơn thức là một biểu thức đại số gồm một số, một biến hoặc một tích giữa
các số và các biến.
Cho biết các biểu thức đại số dưới đây, đâu là đơn thức:

x2y3x;
-2y;
10x2z6y4

10x + y;
4 – 1y;

x2( - )x3y;
5(x – y);

0
15,5;

Đa thức là gì?
=> Đa thức là tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
hạng tử của đa thức đó.
Cho biết các biểu thức đại số dưới đây, đâu là đa thức:

Tất cả
những đơn
2 6 4 thức ở đây
-2y;
4 – 1y;
5(x – y);
15,5;
10x z y
đều được
coi là một
đa thức.
Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức.

x2y3x;

10x + y;

x2(- )x3y;

0

2. Quy tắc.
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 1: Làm tính nhân.
a. 5x. (3x3 – 4x + 1) = 5x.3x3 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x4 + (-20)x2 + 5x
= 15x4 – 20x2 + 5x
b. (-2x2).(x2 + 5x - ) = -2x2.x2 + (-2x2).5x + (-2x2).(-)
= -2x4 + (-10)x3 + x2
= -2x4 – 10x3 + x2

Ví dụ 2: Làm tính nhân.
a. (3x2y - x2 + xy) . 6xy5

= 6xy5.3x2y - 6xy5. x2 + 6xy5.xy
= 18x3y6 – 3x3y5 + x2y6

b. x2y.(2x3 - xy2 – 1) = x2y.2x3 - x2y.xy2 - x2y.1
= x5y - x3y3 - x2y

3. Áp dụng.
Ví dụ 3. Làm phép tính nhân.
(x2 +2x2y – 3x).(-xy)
= -xy.x2 + (-xy).2x2y - (-xy).3x
= -x3y + (-2)x3y2 – (-3)x2y
= -x3y – 2x3y2 + 3x2y

Ví dụ 4. Một mảnh vườn hình thang có hai đáy bằng (5x + 3) mét và (3x + y) mét,
chiều cao bằng 2y mét.
- Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên thao x và y.
- Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x=3 mét và y=2 mét.

Giải:

Công thức tính diện tích hình thang: (A + B) . H : 2

a, Diện tích mảnh vườn hình thang là:
(5x + 3 + 3x + y) . 2y : 2
= (8x + y + 3).y
= y.8x + y.y + y.3
=8xy + y2 + 3y

b, Thay x = 3, y = 2, ta được:
Diện tích mảnh vườn là:
8.3.2 + 22 + 3.2
= 48 + 4 + 6
= 58 (m2)

* Bài tập củng cố.
Bài 1. Rút gọn biểu thức sau:
a. x (2x2 – 3) – x3(5xy2 + 1) + x3

= x.2x2 – x.3 – (x3.5xy2 + x3.1) + x3

3
4 2
=
2x

3x

5x
y –2 x3 + x3
2
4
b. 3x(x – 2) – 5x (1-x) – 8(x – 3) = 3x.x – 3x.2 – (5x .1 – 5x2.x) – (8.x4 – 8.3)
= (2x2 3 – x3 + x3)2 – 3x – 5x4y42
= 3x – 6x – 5x + 10x – 8x + 24
c. x2(6x – 3) – x(x2 + ) + (x + 4) ==2xx32–.6x
2 4 2
2
x
.3

(x.x
+ x.) + .x4 + .4
3x

5x
y
2
2
= (3x – 5x ) + (-6x + 10x) – 8x + 24
= 3x23 - x2 – x3 -4 x + x + 2
= -2x + 4x – 8x +24
= (3x3 – x3) + (- x + x) - x2 + 2­

= 2x3 - x2 + 2

Bài 2. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a. P = 5x(x2 – 3) + x2(7 – 5x2) – 7x3 tại x = -5
b. Q = x(x – y) + y(x – y) tại x = 1,5 và y = 10
a. P = 5x(x2 – 3) + x2(7 – 5x2) – 7x3 tại x = -5
P = 5x. x2 – 5x.3 + x2.7 – x2.5x2 – 7x3
P = 5x – 15x + 7x – 5x – 7x
3

2

4

3

P = (5x – 7x ) – 15x + 7x – 5x
3

3

2

2

Thay x = 1,5 và y = 10 vào biểu thức Q, ta được:

Thay x = -5 vào biểu thức P, ta được:
P = -2.(-5) – 15.(-5) + 7.(-5) – 5.(-5)
P = 250 + 75 + 175 + 3125
P = 3625

2

Q = x2 – xy + xy – y2
Q = x2 – y2

4

3

Q = x.x – x.y + y.x – y.y
Q = x2 – y2 + (-xy + xy)

4

P = -2x – 15x + 7x – 5x
3

b. Q = x(x – y) + y(x – y) tại x = 1,5 và y = 10

4

Q = 1,52 – 102
Q = 2,25 – 100
Q = -97,75

Bài 3. Chứng tỏ giá trị của các biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
a. x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) – 10 + 3x
b. x(x2 + x + 1) – x2(x + 1) – x + 5
a. x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) – 10 + 3x

b. x(x2 + x + 1) – x2(x + 1) – x + 5

= x.5x – x.3 – (x2.x – x2 – 1) + x.x2 – x.6x – 10 + 3x = x.x2 + x.x + x.1 – (x2.x + x2.1) - x + 5
= 5x2 – 3x – x3 + x2 + x3 – 6x2 – 10 + 3x -10

= x3 + x2 + x – x3 – x2 – x + 5

= (5x2 + x2 – 6x2) + (-3x + 3x) + (-x3 + x3) – 10

= (x3 – x3) + (x2 – x2) + (x – x) + 5

= -10.

= 5.

Chứng tỏ biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của Chứng tỏ biểu thức không phụ thuộc vào giá
trị của biến.
biến.

Bài 4. Tìm x, biết:
2x(x – 5) – x(3 + 2x)

= 26

2x.x – 2x.5 –(x.3 + x.2x)

= 26

2x2 – 10x – 3x – 2x2

= 26

(2x2 – 2x2) + (-10x – 3x)

= 26

-13x

= 26

x

= 26 : (-13)

x

= -2

Vậy: x

= -2

Bài 5: Rút gọn biểu thức.
xn-1(x + y) – y(xn-1 + yn-1)
= xn-1.x + xn-1.y – (y.xn-1 + y.yn-1)
= xn-1+1 + xn-1y – xn-1y - yn-1+1
= xn + (xn-1y – xn-1y) – yn
= xn – yn
 
Gửi ý kiến