Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doi Thien Duc
Ngày gửi: 02h:04' 14-10-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích: 0 người
Tiết 29, 30: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(trích Truyện Kiều) Nguyễn Du

I. TÌM HIỂU CHUNG
Vị trí: Đoạn trích nằm ở
Dựa vào phần chú
phần thứ hai (Gia biến
thích, em hãy cho
và lưu lạc). Sau khi
biết
vị
trí
đoạn
Sáu câu đầu: Hoàn cảnh của
biết mình bị lừa vào
trích?
chốn lầu xanh, Kiều Kiều
uất ức tự vẫn. Tú Bà - Tám câu tiếp theo: Nỗi nhớ
vờ hứa hẹn đợi Kiều của Kiều
bình phục sẽ gả chồng - Tám câu cuối: Tâm trạng
cho nàng vào nơi tử tế, của Kiều
rồi đưa Kiều ra giam
lỏng ở lầu Ngưng
Bố cục của đoạn thơ gồm
Bích, đợi thực hiện
mấy phần?

âm mưu mới.

TRAO
DUYÊN

Đoạn trích:

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
xa xa
lòng
Buồn trông ngọn nước mới sa
Tưởng người dưới nguyệt chén
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
đồng
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Tin sương luống những rày trông
Chân mây mặt đất một màu xanh
mai chờ
xanh
Bên trời góc bể bơ vơ
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
Xót người tựa cửa hôm mai
ngồi.
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

* Giải thích từ khó
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở
1 Khóa xuân: đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng.
2 Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.
3 Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng
dạ với nhau.
Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung
thủy gắn bó.
5 Quạt nồng ấp lạnh:
Mùa hè, trời nóng nực thì
4 Tấm son:

quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì
vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm
sẵn.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN
1.Hoàn cảnh của Kiều
(6 câu đầu)
- Không gian:
+ non xa, trăng gần
+ bốn bề bát ngát
+ cát vàng, bụi hồng
=> Mênh mông, hoang
vắng thiếu cuộc sống
của con người.
- Thời gian: “mây sớm
đèn khuya” gợi vòng
tuần hoàn khép kín.

Khung
cảnh
thiên
nhiên
Em

nhận
xét
gì nhiên,
về
Qua
khung
cảnh
thiên
trước lầu Ngưng Bích được
không
gian
nơi
đây?
ảnh
“mây
sớm
đènảnh
taHình
thấy
Thúy
Kiều

trong
miêu tả với những hình
khuya”
gợitâm
lên trạng
tính chất
hoàn
nhưgìthế
nào?cảnh,
của thời gian?
nào?

“Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”

Bức tranh thiên nhiên lầu Ngưng Bích
Thời gian: Hoàng hôn, chiều tàn  Khoảnh
khắc dễ khơi gợi nỗi buồn, cảm giác cô đơn
(nhất là trong cảnh tha hương, lưu lạc)
Không gian: non xa, trăng gần, 4 bề bát ngát,
cồn cát, dặm đường ...  Không gian mở ra
cả 3 chiều: Chiều rộng, chiều cao, chiều sâu
 Không gian tự nhiên mênh mông, trống
trải, hoang vắng, rợn ngợp ...

Cảnh vật, thiên nhiên
Xa là núi,
trước mặt
là trăng

4 bề xa trông bát
ngát, cồn cát nổi lên
nhấp nhô như sóng
lượn mênh mông

Bụi hồng
trải ra
trên hàng
dặm xa

 Khung cảnh tuy đẹp, nên thơ nhưng
quạnh hiu, lặng lẽ, thiếu vắng hơi ấm
cuộc sống của con người

2. Nỗi nhớ của Kiều ( 8 câu tiếp)

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
a. Nỗi nhớ Kim Trọng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
- Lời thề nguyền dưới
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
đêm trăng
Xót người tựa cửa hôm mai
- Tưởng tượng người yêu
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
đang chờ trông vô vọng
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
- Câu thơ “Tấm son gột rửa Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
bao giờ cho phai.”
+ Tấm lòng son sắt, nỗi
Trong cảnh ngộ cô đơn, tội
Nỗi
nhớ của Thúy Kiều đối với
nhớ thương Kim Trọng
nghiệp
đất
khách
quê son
Em hiểu
gìnơi
về
câuthể
thơhiện
“Tấm
Kim
Trọng
được
qua
người
Kiều
nhớ
tới
ai?
gột rửatừ
bao
giờvàcho
phai.”?
không bao giờ nguôi quên
những
ngữ
hình
ảnh nào?
+ Tấm lòng son của Kiều
đã bị dập vùi hoen ố, biết
bao giờ mới gột rửa cho
được.
→ Tấm lòng thủy chung

VỚI KIM TRỌNG:
Hồi
tưởng kỉ
niệm
Lo lắng,
day dứt
Giãi bày,
khẳng
định tấm
lòng

- Kiều nhớ Kim Trọng trước, vừa phù hợp với quy
luật tâm lí, vừa thể hiện sự tinh tế của Nguyễn Du.
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi
lứa.
Tưởng
- Hình dung Kim
Trọng đang ở
trước mặt mình,
đang trò chuyện
với mình.

- Tưởng tượng nỗi đau
khổ, nhớ nhung của
Kim Trọng
- Tưởng tượng Kim Trọng
đang mong ngóng
mình, mà mình vẫn bặt
vô âm tín.

b. Nỗi nhớ cha mẹ
- Xót thương vì sự trông
chờ con vô ích.
- Xót xa vì chưa làm tròn
chữ hiếu.
+ Thành ngữ “quạt nồng ấp
lạnh” cho thấy sự day dứt
khôn nguôi vì không thể
tự hầu hạ, chăm sóc cho
cha mẹ khi thời tiết thay
đổi.
+ Điển cố “Sân Lai”, “gốc tử”
cho thấy thời gian đã qua
đi mẹ cha ngày càng già
yếu mà mình thì không
thể phụng dưỡng.
=> Là

người con hiếu thảo

“Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
Nỗi nhớ cha mẹ được thể
hiện qua những từ ngữ
và hình ảnh nào?
Điều này cho thấy tấm
lòng của Thúy Kiều đối
với cha mẹ như thế nào?

Kiều nhớ thương
cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
ôm

? Tại sao Kiều
không nhớ về cha
mẹ trước mà lại nhớ
về chàng Kim?

 Bởi vì khi Kiều bán mình chuộc cha là nàng đã làm
tròn chữ Hiếu mà dang dở chữ tình. Cái mặc cảm một
kẻ phụ tình luôn thường trực trong suy nghĩ của nàng
nên nó đã xuất hiện trước

1

2

3

Hình ảnh vầng
trăng
→ Nhớ về kỉ
niệm
Kim Trọng là
mối tình đầu của
Kiều
Với cha mẹ,
Kiều đã trọn chữ
hiếu

3. Tâm trạng của Kiều(8 câu cuối)

Trong đoạn thơ này,
Nguyễn Du đã tả cảnh
qua những hình ảnh
nào? Qua mỗi cảnh tâm
trạng của Kiều được diễn
tả như thế nào?

“Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh
xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi.”

Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa
xa.

Đối: Cửa biển >< Con thuyền
 Đặt cái nhỏ bé, đơn lẻ trên 1 nền
không gian rộng lớn, nhuốm ánh nắng
hoàng hôn

 Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều
 Khao khát trở về quê nhà, cảm thấy
chỉ như con thuyền lênh đênh vô
định

Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
 Dòng nước: Sự trôi chảy của
dòng đời
 Đóa hoa trôi + từ láy “man mác”:
Số phận bấp bênh, lênh đênh,
chìm nổi của người con gái
 Ý thức về thân phận của Kiều
Câu hỏi tu từ + “về đâu”  Nỗi
niềm băn khoăn, day dứt của Kiều
về số phận của mình, như đóa hoa
bé nhỏ kia không biết đi về đâu
giữa dòng đời vô định

Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
 Thiên nhiên hiện lên với màu sắc:
 Rầu rầu của cỏ = chứa đựng nỗi
buồn
 Xanh xanh của chân mây, mặt
đất = sắc màu nhạt nhòa
 Không gian rộng lớn nhưng chứa
đầy nỗi buồn
Cỏ = thân phận nhỏ bé, thấp hèn của Kiều;
Chân trời = cuộc sống tương lai
 Linh cảm về 1 tương lai mờ mịt, ảm
đạm, u ám

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
 Gió cuốn mặt duềnh: Dữ dội, bão tố
 Ầm ầm tiếng sóng: Vang động, đe dọa
 Đảo ngữ, đưa từ láy tượng thanh “ầm
ầm” lên đầu
 Nhấn mạnh sự ghê gớm của thiên
nhiên
Kêu quanh ghế ngồi: Thiên nhiên dữ dội,
đầy sức mạnh đang bủa vây lấy Kiều,
chực cuốn nàng đi
 Lo sợ, bàng hoàng về những song gió
sắp ập đến
 Nhạy cảm

Cảnh

Tâm trạng

1. Chiếc thuyền, cánh buồm lẻ => Buồn nhớ da diết về quê
loi trên biển lúc chiều.
hương xa cách.

Em có nhận xét gì về đặc sắc
nghệ thuật được sử dụng ở tám
=> Buồn
cuối? Tác
dụng?về thân phận bọt bèo
2. Cánh hoa tan tác trôicâu
theo

dòng nước.
3.

Nội cỏ rầu rầu, màu xanh
xanh.
4. Gió

cuốn, sóng ầm ầm.

bị vùi dập, trôi nổi.

Chán ngán, vô vọng vì
cuộc sống tẻ nhạt, bế tắc.
=>

=> Lo

sợ, kinh hãi trước những
sóng gió của cuộc đời sẽ ập
đến mình.
=> Tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ “buồn trông”: tâm trạng
buồn thảm của lòng Kiều.

Buồn lo cho thân phận và số kiếp

Xót thương cho cha mẹ

Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi

Bằng bút pháp tả
cảnh ngụ tình,
Nguyễn Du đã cho
ta thấy cảnh ngộ
cô đơn, buồn tủi
và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo
của Thúy Kiều.

Nội
dung

Nghệ
thuật

- Tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích:
Đau đớn xót xa nhớ về Kim Trọng; day
dứt, nhớ thương gia đình.
- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu
Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý
Kiều.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:
diễn biến tâm trạng được thể hiện qua
ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình
đặc sắc.
- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện
pháp tu từ.
 
Gửi ý kiến